|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6
TRƯỜNG
TIỂU HỌC LAM SƠN
Số: 179/KH-THLS
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Quận 6, ngày 12 tháng 10 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021
Căn cứ công văn số 865/GDĐT-TH ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo ban hành Phương hướng, nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học
2020-2021;
Căn cứ Kế hoạch số 03/KH-THLS ngày 03
tháng 02 năm 2020 của Trường Tiểu học Lam Sơn Về Kế hoạch triển khai Chương
trình giáo dục phổ thông 2018;
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm
vụ năm học 2019-2020 và tình hình thực tế, Trường Tiểu học Lam Sơn ban hành Kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cụ thể như sau:
PHẦN I. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC 2019-2020
I. Chất lượng học tập của học sinh:
1. Tình hình học tập:
|
KHỐI
|
Số lớp
|
Số HS
|
HS học
2 buổi/ngày
|
HS 2 buổi
bán trú
|
TA tăng cường
|
TA đề án
|
Tin học
|
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
|
1
|
8
|
291
|
8
|
291
|
7
|
258
|
6
|
222
|
2
|
69
|
8
|
291
|
|
2
|
8
|
329
|
8
|
329
|
7
|
288
|
6
|
246
|
2
|
83
|
8
|
329
|
|
3
|
7
|
236
|
7
|
236
|
6
|
203
|
5
|
170
|
2
|
66
|
7
|
236
|
|
4
|
6
|
210
|
6
|
210
|
5
|
173
|
4
|
135
|
2
|
75
|
6
|
210
|
|
5
|
6
|
229
|
6
|
229
|
4
|
166
|
2
|
82
|
4
|
147
|
6
|
229
|
TC
|
35
|
1295
|
35
|
1295
|
29
|
1088
|
23
|
855
|
12
|
440
|
35
|
1295
|
2.
Chất lượng học tập
|
Nội dung
|
Năm học 2019-2020
|
|
Hoàn thành chương trình lớp học:
|
Số lượng
|
Tỉ lệ
|
|
Khối
1
|
285
|
97,94%
|
|
Khối 2
|
329
|
100%
|
|
Khối 3
|
236
|
100%
|
|
Khối 4
|
210
|
100%
|
|
Khối 5
|
229
|
100%
|
|
Hoàn thành Chương trình tiểu
học
|
229
|
100%
|
|
Hiệu
suất đào tạo
|
1295/1295
|
100%
|
|
Học sinh đạt phẩm chất:
|
|
|
|
Chăm học, chăm làm
|
1295
|
100%
|
|
Tự tin, trách nhiệm
|
1295
|
100%
|
|
Trung thực, kỉ luật
|
1295
|
100%
|
|
Đoàn kết, yêu thương
|
1295
|
100%
|
|
Học sinh đạt năng lực
|
|
|
|
Tự phục vụ, tự quản
|
1295
|
100%
|
|
Hợp tác
|
1295
|
100%
|
|
Tự học và giải quyết vấn đề
|
1295
|
100%
|
|
HS được khen thưởng
|
1240
|
95,75%
|
3. Kết quả tham gia các hội thi
của học sinh:
3.1. Thể dục thể thao:
v Học sinh:
- Môn bóng đá: 1 HCB
- Môn Cầu lông: 1 HCB đôi nữ
- Môn Kéo co: 1 HCĐ
- Môn đá cầu: 2 HCB, 1 HCĐ
- Cầu mây: 1 HCB
- Bóng bàn: 1 HCĐ
- Bơi lội: 2 HCĐ
3.2.
Mĩ thuật:
- Nét vẽ xanh cấp Quận:
+ 1 giải khuyến khích
tập thể.
+ 3 giải khuyến khích vẽ
trên giấy A3
- Nét vẽ xanh cấp Thành
phố:
+ 1 giải nhì vẽ trên
giấy A3
+ 1 giải ba vẽ trên giấy
A3
- Nhành cọ non cấp Quận:
1giải Nhất, 1 giải ba.
3.3. Hội thi Sáng tác truyện
bằng Tiếng Anh – Cấp Quận.
- Học sinh: 1 giải Khuyến khích.
- Giáo viên: 1 giải Khuyến khích.
3.4.
Hội thi Giáo vên dạy Giỏi cấp Quận:
Có 11 giáo viên đạt giải và công nhận (3
Khuyến khích, 8 công nhận)
3.5. Phong trào Đội:
- Bằng khen Trung ương
Đoàn.
- Thi đua xếp hạng Nhất cụm thi đua Tiểu học.
II. Chất lượng giảng dạy của giáo viên:
- Có 49 Giáo viên tham gia được khen thưởng và được
công nhận giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- 09 Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp Quận và đủ điều kiện dự thi Giáo
viên dạy giỏi cấp Thành phố.
- 100% giáo viên tham
gia học bồi dưỡng thường xuyên được đánh giá tốt.
- Xếp loại chuẩn NNGV: 50 giáo viên đạt Tốt, chiếm 98,04%, 01 giáo
viên đạt Khá, chiếm 1,96%.
III. Các thành tích khác của đơn vị:
- Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm
2019
- Công đoàn:
Vững mạnh
- Chi đoàn:
Hoàn thành xuất sắc nhiện vụ.
- Thư viện,
thiết bị: Xuất sắc
- Y tế
trường học: Xuất sắc
- Chi bộ đạt Xuất sắc nhiệm vụ.
Tập thể được giấy khen về việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”
- Học sinh tham gia BHYT: 1295/1295, Tỉ lệ: 100%
IV. Danh hiệu thi đua đơn vị: Tập
Thể Lao động Xuất sắc.
V. Việc chuẩn bị thực hiện CTGDPT
2018 đối với lớp 1:
1. Về CSVC, thiết bị dạy học.
- Cơ sở vật chất của nhà trường
về trường, lớp khang trang, sạch đẹp. Hiện tại tỉ lệ phòng học của trường đạt 1
lớp/1 phòng học, đảm bảo cho việc dạy học 2 buổi/ngày.
- Lớp học đảm
bảo điều kiện về trang thiết bị cơ bản. Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ
trang thiết bị cần thiết như: bàn ghế 2 chỗ ngồi cho tất cả học sinh, đèn,
quạt, ti vi hoặc máy chiếu có kết nối Internet phục vụ tốt cho việc dạy và học
tất cả các môn.
- Nhà trường đã xây
dựng kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị dạy học đủ cho giáo viên sử dụng, tham
khảo và học sinh học tập theo hướng dẫn thông tư. 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019
về danh mục TBDH tối thiểu lớp 1, đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết
bị trường học để thực hiện chương trình chương trình giáo dục phổ thông 2018 lớp
1
2. Về đội ngũ
- Đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên của nhà trường luôn tâm huyết và làm tốt công tác chuẩn bị
cho việc triển khai chương trình, hưởng ứng tích cực cho việc giảng dạy theo
chương trình mới. Ban giám hiệu luôn tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao trình
độ và xây dựng kế hoạch tuyển chọn đảm bảo về số lượng và cơ cấu.
- Trong đó Ban
giám hiệu đảm bảo đủ cơ cấu theo tiêu chuẩn điều lệ trường tiểu học, số lượng
là 3 và 2/3 đạt trình độ Đại học và 1/3 trình độ Thạc sĩ.
- Hiện tại, nhà
trường đảm bảo tỉ lệ giáo viên cơ bản đủ để thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Số
lượng giáo viên giảng dạy khi thực hiện chương trình mới đáp ứng đủ yêu cầu của
các môn.
- Nhà trường đã
xây dựng kế hoạch tuyển dụng thêm giáo viên tiếng Anh .
- Thực hiện tốt
việc cử giáo viên cốt cán của trường tham gia tập huấn chương trình do Bộ tổ chức.
- Ban giám hiệu
và 20 giáo viên dự kiến
phân công dạy lớp 1 trong năm học 2020-2021 đã tham dự tập huấn đại trà do
Phòng giáo dục tổ chức.
- Đăng kí cho
Ban giám hiệu, 9 Giáo viên nhiều môn và 10 giáo viên bộ môn học tập trực tuyến
về chương trình phổ thông 2018 do Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
tổ chức.
- Hiệu trưởng
nhà trường cũng đã tổ chức tập huấn lại chương trình phổ thông 2018 cho toàn thể
cán bộ giáo viên trong nhà trường.
3. Về bồi dưỡng CTGDPT 2018
- Nhà trường đã triển khai kế hoạch số 06/KH-GDĐT ngày 31 tháng 01 năm
2020 của Phòng giáo dục Về Tổ chức các lớp bồi dưỡng đại trà cho cán bộ quản lý, giáo viên lớp 1,
giáo viên dạy bộ môn, giai đoạn 1 - Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Phân công cụ thể Phó
Hiệu trưởng giám sát, đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt
các yêu cầu trong quá trình học tập. Hướng dẫn giáo viên sau khi nộp bài lên hệ thống
và gửi bài cho giáo viên cốt cán đánh giá đồng thời lưu bài lại để làm minh
chứng Bồi dưỡng thường xuyên.
- Phó Hiệu trưởng tổng
hợp kết quả học tập của cán bộ quản lý, giáo viên và hoàn thành báo cáo về
Phòng Giáo dục.
4. Kết quả học tập của cán bộ quản lý – giáo viên.
Ban giám hiệu và
giáo viên ý thức được việc học tập trực tuyến các môn học chương trình 2018 sẽ
giúp giáo viên nắm vững cấu trúc,
nội dung của từng môn học. Từ đó vận dụng
tốt cho việc giảng dạy học sinh trong năm học tới. Cho nên, Ban giám hiệu và
giáo viên của trường tích cực tham gia nghiên cứu và kết quả đạt được như sau:
v
Về cán bộ quản lý:
- Nghiên cứu Bài tập phân tích video SHCM: 3/3 đều cán
bộ quản lý hoàn thành việc nghiên cứu nội dung và hoàn thành phân tích video.
- Bài tập trắc nghiệm: Đảm bảo hoàn thành 100% các câu
hỏi.
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường: 3/3 cán bộ quản lý
thực hiện tốt việc đưa kế hoạch giáo dục nhà trường lên hệ thống.
- Bài khảo sát cuối Modun: 100% cán bộ quản lý thực hiện
đủ nội dung bài khảo sát.
- 03/03 cán bộ quản lý được đánh giá Đạt.
v
Về giáo viên:
- Trả lời 11 câu hỏi phân tích kế hoạch bài học: 100%
giáo viên thực hiện tốt việc trả lời câu hỏi.
- Bài tập trắc nghiệm: 48/48 giáo viên
đạt 100% hoàn thành các bài tập trắc nghiệm.
- Kế hoạch bài học: 48/48 giáo viên cập nhật đủ kế hoạch bài học của các môn tham gia học
tập.
- 100% giáo viên hoàn thành Bài khảo sát.
- 48/48 giáo viên
được đánh giá đạt (Kết quả cụ thể có danh sách đính kèm)
4. Về bồi dưỡng sử dụng SGK lớp 1
v Công tác tổ chức triển khai kế hoạch và hướng
dẫn nội dung tự bồi dưỡng.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch số số 104/KH-THLS ngày 17 tháng 7 năm
2020 của Trường Tiểu học Lam Sơn về Triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên sử
dụng sách giáo khoa và cung ứng sách giáo khoa lớp 1 - năm học 2020-2021.
Tổ chức triển khai văn
bản số 656/GDĐT-TH ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 Về việc bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách
giáo khoa và cung ứng sách giáo khoa lớp 1 -
năm học 2020-2021 trong toàn
thể giáo viên nhà trường vào lúc 16g30
ngày 17 tháng 7 năm 2020.
Phân công cụ thể Phó
Hiệu trưởng giám sát, đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt
việc cập nhật vào đường Link taphuan.nxbgd.vn để tự nghiên
cứu.
Phó Hiệu trưởng tổng
hợp kết quả tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên và hoàn thành báo cáo về
Phòng Giáo dục.
Hướng dẫn giáo viên sau
khi tự bồi dưỡng các nội dung, thực hành xây dựng một kế hoạch bài dạy cụ thể.
v Kết quả tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý – giáo
viên.
Ban giám hiệu và
giáo viên ý thức được việc tự bồi dưỡng sẽ giúp giáo viên sử nắm vững cấu trúc, nội dung của từng loại sách
và kĩ năng vận dụng sách giáo khoa lớp 1 đạt hiệu quả cao nhằm triển khai Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 từ năm học 2020-2021.
Ngoài ra việc bồi dưỡng giáo viên
sử dụng sách giáo khoa lớp 1 là một phần trong nội dung Bồi dưỡng thường xuyên.
Cho nên Ban giám
hiệu và giáo viên của trường tích cực tham gia nghiên cứu và kết quả đạt được
như sau:
Nghiên cứu cấu trúc sách giáo khoa, cấu trúc bài học, điểm mới của sách
giáo khoa: 31/31 cán bộ quản lý và giáo viên đều thực hiện việc nghiên
cứu 100% nội dung theo yêu cầu.
Nghiên cứu phân tích sách giáo viên: 31/31 cán bộ quản lý và giáo viên nghiên
cứu đầy đủ nội dung từng bộ sách giáo viên của từng môn.
Tìm hiểu phương
pháp dạy học và cách thức đánh giá học sinh: 31/31 cán bộ quản lý và giáo viên
nghiên cứu đầy đủ nội dung về phương pháp và cách thức đánh giá học sinh.
Phân tích bài dạy minh họa qua các video: 100% cán bộ quản lý và giáo viên xem đầy đủ nội dung các
bài dạy minh họa.
Tìm hiểu cấu trúc
và các dạng bài học cơ bản, cách thức tổ chức dạy học một số bài
một số hoạt động đặc trưng trong sách giáo khoa: 17 cán bộ quản lý và giáo viên nghiên cứu đầy đủ nội dung và
bước đầu nắm được cấu trúc, các dạng bài học cơ bản, hoạt động đặc trưng, cách thức tổ chức dạy học của từng bộ môn.
Sau khi nghiên cứu
kĩ các nội dung, giáo viên thực hành thiết kế một kế hoạch bài dạy nộp về Ban giám hiệu.
VI. Tồn tại:
Còn 05 học sinh chưa hoàn
thành chương trình lớp học phải học lại (trong đó có 04 học sinh khuyết tật hoà nhập).
VII. Biện pháp khắc phục:
- Chỉ đạo và hướng dẫn giáo
viên rèn luyện cho học sinh những kiến
thức, kĩ năng theo yêu cầu của môn học.
PHẦN II
TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ NĂM HỌC 2020-2021
I. Tình hình CBQL, GV, NV:
1. Số lượng cơ cấu:
|
Nhân sự
|
Tổng số
biên chế
|
Nữ
|
Tổng số
(Hợp đồng)
|
Nữ
|
Đảng viên
|
Nữ
|
Đoàn viên
|
Nữ
|
|
Cán bộ quản lý:
|
03
|
01
|
|
|
03
|
01
|
|
|
|
- Hiệu trưởng
|
01
|
|
|
|
01
|
|
|
|
|
- Phó hiệu trưởng
|
02
|
01
|
|
|
02
|
01
|
|
|
|
Giáo viên
|
51
|
38
|
|
|
10
|
07
|
06
|
04
|
|
- Dạy nhiều môn
|
36
|
30
|
|
|
08
|
07
|
|
|
|
- Dạy Tiếng Anh
|
05
|
04
|
|
|
|
|
02
|
02
|
|
- Dạy Tin học
|
02
|
|
|
|
|
|
01
|
|
|
- Dạy Âm nhạc
|
02
|
01
|
|
|
|
|
02
|
01
|
|
- Dạy Thể dục
|
03
|
01
|
|
|
01
|
|
|
|
|
- Dạy Mỹ thuật
|
02
|
02
|
|
|
|
|
01
|
01
|
|
- GV – TPT Đội
|
01
|
|
|
|
01
|
|
|
|
|
Nhân viên
|
08
|
06
|
04
|
01
|
|
|
|
|
|
- Kế toán
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Thủ
quỹ
|
Kiêm
nhiệm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Văn thư
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
- CNTT
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Y tế học đường
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
- TV-TB
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bảo vệ
|
01
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
- Phục vụ
|
02
|
02
|
01
|
01
|
|
|
|
|
|
Toàn trường
|
62
|
45
|
04
|
01
|
|
|
|
|
2. Trình
độ đào tạo:
|
|
Số
lượng
|
Thạc
sĩ
|
Đại
học
|
Cao
đẳng
|
Trung
cấp
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
CBQL
|
03
|
01
|
33,33%
|
02
|
66,67%
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
Giáo viên
|
51
|
00
|
00
|
42
|
82,35%
|
09
|
17,65%
|
00
|
00
|
|
Nhân viên
|
12
|
00
|
00
|
00
|
00
|
02
|
25%
|
03
|
33,33%
|
|
Tổng
|
66
|
01
|
|
44
|
|
11
|
|
03
|
|
II.
Tình hình học sinh:
|
KHỐI
|
Số lớp
|
Số HS
|
HS học
2 buổi/ngày
|
HS 2 buổi
bán trú
|
TA đề án
|
TA tăng cường
|
Tin học
|
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
Số lớp
|
Số HS
|
|
1
|
7
|
303
|
7
|
303
|
7
|
303
|
1
|
42
|
6
|
261
|
7
|
303
|
|
2
|
8
|
292
|
8
|
292
|
7
|
261
|
2
|
69
|
6
|
223
|
8
|
292
|
|
3
|
8
|
332
|
8
|
332
|
7
|
292
|
2
|
80
|
6
|
252
|
8
|
332
|
|
4
|
7
|
241
|
7
|
241
|
6
|
211
|
2
|
65
|
5
|
176
|
7
|
241
|
|
5
|
6
|
212
|
6
|
212
|
5
|
178
|
2
|
72
|
4
|
140
|
6
|
212
|
Tổng
|
36
|
1380
|
36
|
1380
|
32
|
1245
|
9
|
328
|
27
|
1053
|
36
|
1380
|
|
KHỐI
|
Số HS
|
Nữ
|
Só HS dân tộc thiểu số
|
Nữ
|
Số lớp dạy
hòa nhập
|
Số HS hòa nhập
|
Nữ
|
|
1
|
303
|
138
|
28
|
04
|
04
|
04
|
01
|
|
2
|
292
|
148
|
04
|
02
|
03
|
03
|
01
|
|
3
|
332
|
152
|
13
|
06
|
07
|
07
|
01
|
|
4
|
241
|
115
|
19
|
10
|
04
|
04
|
01
|
|
5
|
212
|
101
|
16
|
10
|
04
|
04
|
|
Tổng
|
1380
|
654
|
80
|
32
|
22
|
22
|
04
|
III.
Cơ sở vật chất.
|
Hiện
trạng
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Ghi chú
|
|
Điểm
trường
|
1
|
4.590,5 m2
|
|
|
Khối
phòng học
|
36
|
TB: 48 m2/lớp
|
Kiên cố
|
|
Khối
phòng phục vụ học tập
|
10
|
577,36
|
|
|
Phòng
giáo dục Mĩ thuật
|
01
|
50,4
|
Kiên cố
|
|
Phòng
giáo dục Âm nhạc
|
01
|
50,4
|
Kiên cố
|
|
Nhà
đa năng
|
00
|
00
|
Kiên cố
|
|
Phòng
tin học
|
02
|
100,8
|
Kiên cố
|
|
Phòng
ngoại ngữ
|
02
|
100,8
|
Kiên cố
|
|
Thư
viện
|
01
|
75,6
|
Kiên cố
|
|
Phòng
thiết bị giáo dục
|
01
|
25,2
|
Kiên cố
|
|
Phòng
truyền thống và HĐ Đội
|
02
|
75,6
|
Kiên cố
|
|
Khối phòng hành chính quản trị
|
|
|
|
|
Phòng
Hiệu trưởng
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
Phòng
Phó Hiệu trưởng
|
02
|
24
|
Kiên cố
|
|
Phòng
Tài vụ
|
01
|
24
|
Kiên cố
|
|
Phòng
giáo viên
|
01
|
48
|
Kiên cố
|
|
Hành
chính (tài vụ, văn thư, Đội, PCGD)
|
01
|
27
|
Kiên cố
|
|
Phòng
Y tế
|
01
|
24
|
Kiên cố
|
|
Kho
|
02
|
24
|
Kiên cố
|
|
Phòng bảo vệ
|
02
|
8
|
Kiên cố
|
|
Phòng ăn, nghỉ phục vụ
bán trú
|
00
|
00
|
|
|
Nhà vệ sinh dành cho
giáo viên
|
10
|
27
|
Kiên cố
|
|
Nhà vệ sinh dành cho
học sinh
|
20
|
288
|
Kiên cố
|
|
Tường rào
|
01
|
Cao trên 1,5 m
|
Kiên cố
|
|
Hệ thống nước sạch
|
1
|
có
|
|
|
Sân
chơi
|
1
|
650
|
|
IV. Tình hình chung:
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, hỗ trợ sâu sát của chính quyền các cấp, đặc biệt là
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6 và Ban Đại diện CMHS nhà trường.
- Đa số giáo viên có tay nghề vững vàng, nhiệt tình giảng dạy, có ý thức
cao trong việc đổi mới phương pháp dạy học và được phụ huynh tín nhiệm.
- Chất lượng giảng dạy của nhà trường dần được nâng cao đáp ứng sự tín
nhiệm của phụ huynh học sinh.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách
nhiệm, ý thức được trọng trách của mình cố gắng khắc phục mọi khó khăn quyết
tâm hoàn thành nhiệm vụ năm học.
- Phát huy những thành quả đạt được trong năm học qua, tiếp tục vươn lên
trong công tác, học tập và giảng dạy.
- Cơ sở vật chất được cải tạo ngày càng khang trang, thoáng mát.
2. Khó khăn:
Một số phu huynh ít quan tâm đến năng lực và phẩm chất cũng như việc học
tập của các em hoặc những phụ huynh có quan tâm nhưng không biết cách để hướng
dẫn các em thêm lúc học tập ở nhà.
3. Biện pháp khắc phục:
- Kết hợp tốt ba môi trường giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội, giáo
viên chủ nhiệm giữ mối liên hệ chặt chẽ với Hội cha mẹ học sinh của trường, của
lớp và các đoàn thể ở địa phương.
- Tăng cường các biện pháp phụ đạo học sinh chưa đạt yêu cầu về chuẩn
kiến thức, kĩ năng môn học.
PHẦN III
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021
A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhiệm vụ 1: Tiếp tục thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) hiện hành theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất học sinh theo công văn 4612/BGDĐT-TrH ngày 03/10/2017 (công văn 4612) về hướng dẫn thực
hiện CTGDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;
tổ chức thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo CTGDPT 2018 theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 bảo đảm chất lượng, hiệu quả với
trọng tâm là lớp 1; hoàn thành các điều kiện chuẩn bị triển khai chương trình
lớp 2 theo CTGDPT 2018. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh
giá học sinh, vận dụng các mô hình giáo dục tiên tiến để nâng cao chất lượng,
hiệu quả giáo dục.
Nhiệm vụ 2: Tiếp tục thúc đẩy
việc rà soát, tăng cường cơ sở vật chất trong nhà trường đáp ứng việc thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) hiện hành và CTGDPT 2018 một cách
hiệu quả.
Nhiệm vụ 3:
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí của nhà trường. Tăng
cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tiếp tục rà soát, sắp xếp
lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về
trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất
lượng theo chuẩn nghề nghiệp; tiếp tục thực hiện bồi dưỡng CTGDPT 2018 cho giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục theo kế hoạch.
Nhiệm vụ 4: Chú trọng đổi mới
công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí,
tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục
đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Nhiệm vụ 5: Tăng cường nền
nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các
cơ sở giáo dục tiểu học. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý
thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học
sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của
ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.
B. CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Tỉ lệ
|
|
1
|
Trẻ 6 tuổi vào lớp 1
|
303/303
|
100%
|
|
2
|
Học sinh được học 2 buổi/ngày
|
1077/1077
|
100%
|
|
3
|
Học sinh được học ngoại ngữ
(Tiếng Anh hoặc Tiếng Hoa)
|
1380/1380
|
100%
|
|
4
|
Học sinh được học Tin học
|
1380/1380
|
100%
|
|
5
|
Học sinh hoàn thành chương trình
lớp học
|
1380/1380
|
100%
|
|
6
|
Học sinh hoàn thành chương trình
tiểu học
|
212/212
|
100%
|
|
7
|
Hiệu suất đào tạo
|
1380/1380
|
100%
|
|
8
|
Học sinh bỏ học
|
00
|
00
|
Để thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2020-2021, Trường Tiểu
học Lam Sơn đề ra những biện pháp thực hiện cụ thể như sau:
C. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Tổ chức thực hiện tốt hai chương trình: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018) ở lớp Một và Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006) đối với lớp 2,3,4,5; phát huy quyền chủ động của cán bộ quản lý, giáo viên
trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
Thực hiện song song
hai chương trình: CTGDPT 2018 ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 12 năm 2018 và CTGDPT theo Quyết định 16/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ở các lớp 2, 3, 4, 5 với yêu cầu xây dựng và thực hiện kế hoạch
giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, cụ thể
1. Thực hiện Chương trình giáo dục
1.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1.
1.1.1. Yêu cầu:
Xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020-2021 theo
CTGDPT 2018.
Đảm bảo trang bị đầy
đủ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các
chương trình bồi dưỡng theo quy định để dạy lớp 1.
Hướng dẫn, chỉ đạo tổ
chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 1 theo theo công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ
GD&ĐT về việc hướng dẫn chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020
-2021 và công văn số
1058/GDĐT-TH ngày 14/10/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuẩn
bị chuẩn bị tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020-2021.
1.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu:
- 100% GV thực hiện
đúng chương trình theo quy định.
- 100% GV thực hiện
nội dung dạy học phù hợp tâm lí HS.
- Tất cả giáo viên và
học sinh có đủ ĐDDH, DCHT khi lên lớp.
- 100% học sinh đạt yêu cầu về kiến thức kĩ năng môn học.
1.1.3.
Biện pháp thực hiện.
Thực
hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, từng
bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Hướng dẫn giáo viên theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc
chủ động lựa chọn, xây dựng kế hoạch giảng dạy.
Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả theo hướng
nghiên cứu bài học.
Điều
chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh
hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện dạy học
và thời gian thực tế của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng và định
hướng phát triển năng lực học sinh.
Tổ chức
tốt các tiết hoạt động trải nghiệm trong chương trình.
Thực
hiện tốt việc đánh giá học sinh theo thông tư 27/BGDĐT.
Sắp xếp
thời khóa biểu khoa học, phù hợp với sức khoẻ và tâm sinh lý trẻ, theo hướng có
lợi cho học sinh.
Không
giao bài tập về nhà cho học sinh.
Dạy học
đủ các
môn học bắt buộc, các môn học tự chọn.
Tổ chức
cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,
câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá.
1.2. Thực hiện CTGDPT hiện hành đối với lớp 2,
3, 4, 5:
1.2.1. Yêu cầu:
- Xây dựng và thực
hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
theo công văn 4612 và công văn số 1060/GDĐT-TH ngày 14/10/2019 của Phòng
GD&ĐT phù hợp với nhu cầu, lứa tuổi của học sinh và điều kiện của nhà
trường; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, tự giác của học sinh tiểu học.
- Tổ chức thực hiện
nội dung dạy học theo hướng tiếp cận Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
- Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số
05-CT/TW của Bộ Chính trị;
giáo dục Quốc phòng và An ninh; giáo dục An toàn giao thông, kĩ năng sống, các
bài học về đạo đức Bác Hồ trong một số môn học và hoạt động giáo dục.
1.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% GV thực hiện
đúng chương trình theo quy định, vận dụng linh hoạt nội dung, phương pháp mới.
- 100% GV điều chỉnh
nội dung dạy học phù hợp tâm lí HS.
- Tất cả giáo viên
tham gia thi làm đồ dùng dạy học tại đơn vị.
1.2.3. Biện pháp thực hiện.
Thực
hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, từng
bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Hướng dẫn giáo viên theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc
tinh giản, lược bớt những nội dung trùng lặp, không phù hợp đối với học sinh tiểu
học; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi
mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu
quả,... nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và hướng đến phát triển
toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.
Điều
chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh
hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện dạy học
và thời gian thực tế của địa phương, của trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ
năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.
Thực
hiện tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ
công/Kĩ thuật, và vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng)
phù hợp điều kiện thực tế trong nhà trường và của lớp.
Chỉ đạo
và hướng dẫn giáo viên cụ thể hóa nội dung bài học, tổ chức tốt các hoạt động
và phương pháp giảng dạy sát với trình độ học sinh, gắn với thực tế giúp học
sinh dễ tiếp thu và vận dụng được các kiến thức đã học.
Tổ chức
cho học sinh ôn tập, củng cố kiến thức ở buổi thứ hai. Hướng dẫn giáo viên chủ
động xây dựng kế hoạch và thực hiện phụ đạo HS chậm tiếp thu lớp mình để nâng
cao chất lượng học tập cho từng đối tượng học sinh. Thực hiện tốt việc phân bố
học sinh trên lớp, tổ chức phụ đạo giúp học sinh nắm lại những kiến thức cơ bản
để các em tự tin trong học tập và học tập tốt hơn.
Sắp xếp
thời khóa biểu khoa học, phù hợp với sức khoẻ và tâm sinh lý trẻ, theo hướng có
lợi cho học sinh. Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn
thành nội dung học tập tại lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh (học 2
buổi/ngày). Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học
sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc
bộ, hoạt động ngoại khoá.
Tạo điều kiện cho học
sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.
1.3. Thực hiện hiệu quả nội dung giáo dục của địa phương ở
cấp tiểu học.
3.1. Yêu cầu.
Thực hiện tốt nội dung giáo
dục địa phương theo công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về biên soạn,
thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học tích hợp vào dạy học các môn học và tổ
chức Hoạt động trải nghiệm theo quy định của chương trình.
3.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- Thực hiện tốt các bài dạy
Giáo dục địa phương cho tất cả các khối lớp.
3.3. Biện pháp thực hiện.
Hướng dẫn và chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên thực
hiện tốt việc giảng dạy các bài về giáo dục địa phương trong tiết dạy được quy
định và lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục trong các môn học.
Thường
xuyên cung cấp những tư liệu, hình ảnh thời sự về địa phương đến giáo viên và
học sinh.
Tổ
chức các hoạt động trải nghiệm thực tế về địa phương nơi các em sinh sống.
1. 4. Thực hiện nghiêm túc CTGDPT.
1.4. 1. Yêu cầu
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị
số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước
chương trình lớp 1; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh
tình trạng dạy thêm, học thêm. Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về
việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp. Tinh giảm các cuộc thi dành
cho giáo viên và học sinh theo Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017.
1.4.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% giáo viên đều được tập
huấn và nắm vững nội dung, chương trình 2018.
1.4.3. Các biện pháp thực hiện.
Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà
trường đảm bảo phân bổ hợp lí giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn
thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học
sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.
Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà
trường, đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt
buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn phù hợp với nhu cầu của học sinh và
điều kiện của nhà trường, địa phương.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây
dựng kế hoạch giáo dục của tổ.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch
giáo dục dạy học 2 buổi/ngày nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù
hợp với điều kiện và trình độ tiếp thu của học sinh trong nhà trường.
Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chuyên
môn thảo luận, điều chỉnh nội dung dạy học không phù hợp, thay đổi ngữ liệu một
cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối
tượng học sinh, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy
học nhằm phát triển năng lực của học sinh theo hướng dẫn tại công văn số 4612.
Tiếp tục hướng dẫn giáo viên
các khối lớp thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị; giáo dục
Quốc phòng và An ninh; giáo dục An toàn giao thông trong một số môn học và hoạt
động giáo dục. Đẩy mạnh việc giáo dục lịch sử - địa lý địa phương.
Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất
đảm bảo giáo viên có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định; đảm bảo tỉ lệ
1,4 giáo viên/lớp và đủ số lượng giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động
giáo dục theo quy định.
- Sắp xếp Thời khóa biểu khoa
học, đảm bảo thời lượng, tỉ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động
giáo dục, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi
học sinh tiểu học.
2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu
học.
2.1. Đổi mới phương pháp dạy học.
2.1.1. Yêu cầu.
- Tiếp tục đổi mới PPDH theo
định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh (công văn 4612), theo hướng
hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh; chú trọng
dạy học phân hoá, dạy học cá thể, dạy học theo dự án, dạy học ngoài trời,
ngoại khóa, dạy học bằng phương pháp trải nghiệm; quan tâm hơn đến từng em
học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT; Phát huy vai trò
tích cực của học sinh trong việc chủ động sưu tầm thông tin để nâng cao
chất lượng học tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự quản trong hoạt
động nhóm (tổ, lớp).
2.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
100% giáo viên sử dụng hồ sơ trên phần mềm cổng thông tin
điện tử.
-
100% giáo viên thực hiện và tuyên truyền trong phụ huynh
về thực hiện Thông tư 30, Thông tư 22 và thông tư 27.
-
100%
giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy.
-
100%
tổ khối thực hiện tốt việc thao giảng, báo cáo chuyên đề.
2.1.3. Biện pháp thực hiện.
Chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên
tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các
vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
dạy học, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo theo quy định để triển khai dạy học
trực tuyến hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
Hướng dẫn giáo viên mạnh dạn
đổi mới và chú trọng việc tổ chức các hoạt động giáo dục, sưu tầm, tìm tòi kiến
thức và sử dụng các tài liệu lịch sử, địa lý địa phương một cách hiệu quả.
Tiếp tục tổ chức cho các tổ
khối thực hiện chuyên đề, thao giảng.
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển
khai dạy học theo khai thác 5 bước của phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB)
theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT.
Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ
thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH
ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT.
Vận dụng việc đổi mới PPDH vào
hội thi giáo viên giỏi cấp Thành phố, hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp
Quận một cách hiệu quả nhất.
Tổ chức hiệu quả SHCM, chú
trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu
bài học theo hướng dẫn tại công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn sinh hoạt
chuyên môn thực hiện CTGDPT cấp tiểu học và công văn số 456/GDĐT-TH ngày
18/5/2020 của Phòng GD&ĐT về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện
CTGDPT cấp tiểu học từ năm học 2020-2021.
Phát huy vai trò tích cực
của học sinh trong việc chủ động sưu tầm thông tin để nâng cao chất lượng học
tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự quản trong hoạt động nhóm (tổ,
lớp).
Tiếp tục củng cố, vận dụng các
kĩ thuật dạy học tích cực theo dự án Việt Bỉ vào giảng dạy (Kĩ thuật dạy học
“Các mảnh ghép”, “Dạy học theo góc”, “Khăn phủ bàn”; Kĩ thuật KWL, Dạy học theo
dự án,…).
Tiếp tục đẩy mạnh việc xây
dựng vườn trường, dạy học ngoài trời, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, dạy học
bằng trải nghiệm,…
Giáo viên tự chịu trách nhiệm
ở mỗi tiết dạy, đảm bảo học sinh phải học được và được học theo phương châm
“Thầy dạy thật, trò học thật để đạt chất lượng thật”.
Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học
một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện
khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen
tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy
học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
2.2.1. Yêu cầu.
Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; giữa kiến thức
được học với vận dụng vào thực tế cuộc sống của học sinh; tăng cường các hoạt
động trải nghiệm.
Chú trọng giáo dục phẩm chất, kĩ năng để hội nhập cho học sinh. Tổ chức
các hoạt động, mô hình giáo dục sáng tạo, lồng ghép định hướng nghề nghiệp ngay
từ bậc Tiểu học.
Đẩy mạnh việc học sinh tiểu học nghiên cứu các ứng dụng trong đời sống
thực tiễn thông qua các dự án nhỏ và vừa, phù hợp lứa tuổi để đưa vào thực tế
cuộc sống và trải nghiệm.
Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực,
hiệu quả.
2.2.2.
Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% học sinh được
giáo dục các kiến thức về thực tiễn cuộc sống.
- Đảm bảo cơ sở vật
chất. Trang thiết bị cho việc giáo dục.
2.2.3.
Biện pháp thực hiện.
Tổ chức tốt việc giảng
dạy lồng ghép, tích hợp giáo
dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tăng cường giáo dục pháp
luật; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em;
bình đẳng giới; giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục an toàn giao thông,
bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng
tránh và giảm nhẹ thiên tai, tai nạn thương tích; giáo dục chủ quyền quốc gia
về biên giới, biển đảo,... chú trọng giáo dục phẩm chất, kĩ năng để hội nhập
cho học sinh; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học;
phòng chống dịch bệnh; phòng chống HIV/AIDS.
Đẩy mạnh việc học sinh
nghiên cứu các ứng dụng trong đời sống thực tiễn thông qua các dự án nhỏ và
vừa, phù hợp lứa tuổi để đưa vào thực tế cuộc sống và trải nghiệm. Vận dụng những kiến thức đã nghiên cứu
tham gia tốt Hội thi thuyết trình Tiếng Anh cấp Quận, cập Thành phố.
Thực hiện đúng theo chủ
trương của Thành phố, tuyên truyền, vận động giáo viên, học sinh và phụ huynh
hạn chế sử dụng sản phẩm bằng nhựa, hạn chế rác thải nhựa để bảo vệ môi trường; thực hiện cuộc vận động “Người dân thành
phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường và kênh rạch, vì thành phố sạch và giảm
ngập nước”.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện
lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm
phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp
phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục.
Tiếp tục triển khai nhân rộng
mô hình Thư viện xanh, thư viện thân thiện.
2.3. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học
sinh tiểu học
2.3.1.
Yêu
cầu.
Thực hiện đánh giá học sinh lớp 1 từ năm học
2020-2021 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định Đánh giá học sinh tiểu học (Thông tư 27); Tiếp tục thực hiện đổi
mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014
và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của
Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (sau đây gọi chung là
Thông tư số 22). Tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về
đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 27 và Thông tư số 22.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phần mềm quản lí kết
quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành
nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy
học; bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học nghiêm túc, thực hiện khen
thưởng học sinh đúng quy định.
Nâng cao
chất lượng ra đề kiểm tra định kỳ, tập trung đánh giá năng lực của học sinh,
xây dựng ma trận đề để nâng cao chất lượng ra đề kiểm tra định kì, đảm bảo các
mức độ theo quy định.
Tiếp tục tham gia khảo sát chất lượng học
sinh lớp 3 làm cơ sở để đánh giá tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp
thời việc giảng dạy và đánh giá học sinh.
2.3.2. Chỉ tiêu
phấn đấu.
- 100% giáo viên nghiêm túc
thực hiện Thông tư 22/2016, TT 27/2020 của Bộ GD&ĐT
- 100% giáo viên thực hiện
đánh giá chất lượng giáo dục trên Cổng dữ liệu ngành, 100% giáo viên thực hiện
hồ sơ điện tử hiệu quả.
- Giáo viên thực hiện Sổ liên
lạc (giấy): nhận xét đủ 3 mặt 100% học sinh trong lớp.
2.3.3. Biện pháp thực hiện.
Thực hiện đánh giá học sinh lớp 1 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 của Bộ GD&ĐT.
Tiếp tục thực hiện đổi mới
đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và
Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy
định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT
ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (sau đây gọi chung là Thông tư số 22).
Tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng
cao năng lực cho giáo viên về đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 27 và
Thông tư số 22.
Tiếp tục xây dựng ma trận đề khi
thực hiện ra đề kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo các mức độ theo quy định củ từng khối lớp.
Đối với học sinh học hòa nhập
và học sinh dân tộc (Chăm, Khơ-me, Hoa….) việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tạo
điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường luyện tập Tiếng việt, Toán. Tập
trung củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt, Toán để các em đạt được chuẩn
kiến thức, kĩ năng.
Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở
đảm bảo các yêu cầu:
+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên
để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học
sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh
tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc
bộ, hoạt động ngoại khoá,…
+ Trên cơ
sở đánh giá việc thực hiện, các tổ khối rút ra những bài học kinh nghiệm, phát
huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế. Nhà trường tiếp tục hỗ trợ, tập huấn
nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá học sinh theo Thông tư số
22/2016/TT-BGDĐT và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT
+ Giúp
đỡ, hướng dẫn, kiểm tra giáo viên việc đánh giá thường xuyên. Tăng cường nhận
xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn
trong giờ học và hoạt động giáo dục.
+ Tiếp
tục phát huy và thực hiện ứng
dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học
sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan
tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
Tiếp
tục tham gia khảo sát chất lượng học sinh lớp 3, căn cứ vào kết quả khảo sát
làm cơ sở để đánh giá tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp thời việc
giảng dạy và đánh giá học sinh.
Tiếp
tục xây dựng ma trận đề khi thực hiện ra đề
kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo các mức độ của khối 1 theo TT27 và các khối
2, 3, 4, 5 theo thông tư 22.
3. Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ (đặc
biệt là tiếng Anh) và Tin học
Triển khai có hiệu quả
việc dạy học Ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) và Tin học với tư cách là môn
học chính thức trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, góp phần tích cực
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện để hội nhập sâu với khu
vực và quốc tế; đẩy mạnh công tác xã hội hóa để thực hiện dạy học Ngoại ngữ,
Tin học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3.1. Ngoại ngữ:
1.3.1. Yêu cầu
Tiếp tục thực hiện
Quyết định số 2769/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2019 triển khai Đề án dạy học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số
2080/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2019-2025.
Đối với lớp 1, thực
hiện công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng
Anh tự chọn lớp 1 theo chương trình CTGDPT 2018 và công văn số 409/GDĐT-TH ngày 06/05/2020 của Phòng GD&ĐT về hướng
dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh lớp 1 kể từ năm học 2020-2021 theo CTGDPT
2018.
Đối với lớp 2, 3, 4, 5
tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010, công văn số
4329/BGDĐT–GDTH ngày 27/6/2013 của Bộ GDĐT, tiếp tục triển khai các mô hình
tiếng Anh tiểu học đang được thực hiện theo đề án của thành phố (Chương trình
tiếng Anh tăng cường, dạy toán và khoa học bằng tiếng Anh tích hợp); khuyến
khích sử dụng giáo viên bản ngữ, phần mềm bổ trợ, các chương trình dạy học
ngoại ngữ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin; tạo các sân chơi, giao lưu
tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo
viên các môn học khác tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh; tổ chức cuộc
thi thuyết trình, sáng tác truyện bằng tiếng Anh; khuyến khích học sinh tham
gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn quốc tế.
3.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% học sinh được học
Tiếng Anh bằng các loại hình: Tiếng Anh tăng cường, Tiếng Anh theo Đề án và
hoàn thành chương trình môn học.
- Tổ chức tốt các chuyên
đề.
- Tham gia có hiệu quả
Hội thi Thuyết trình bằng Tiếng Anh.
- 100% giáo viên giảng
dạy đáp ứng đúng yêu cầu về trình độ, năng lực và chứng chỉ.
- Học sinh tham gia tốt
các hội thi trên Internet.
3.1.3. Biện pháp thực hiện.
Nhà trường đảm bảo điều kiện về giáo viên: đủ về số
lượng, đạt chuẩnvề trình độ; cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học đáp ứng yêu
cầu; môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả.
Tổ chức dạy tiếng Anh tăng cường 8 tiết cho học sinh
khối 1. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo thông tư 27.
Tổ chức dạy Tiếng Anh tăng cường 8 tiết và Tiếng Anh 4
tiết cho học sinh khối 2, 3, 4, 5. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy
định của Thông tư số 22; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm
tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
Tạo điều kiện và hỗ trợ giáo viên Tiếng Anh học tập các
chứng chỉ đảm bảo điều kiện về chứng chỉ theo khung Châu Âu và Tập trung đào
tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ và phương pháp dạy học cho đội ngũ
giáo viên.
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy, học ngoại ngữ.
Đảm bảo điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất theo qui định.
Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và
học sinh. Thực hiện tốt nội dung phát động Tiếng anh trong nhà trường thông qua
việc thành lập các câu lạc bộ, chương trình giao lưu tiếng Anh; khuyến khích
đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác
tham gia cùng học tiếng Anh với học sinh…
Tổ chức tốt Hội thi thuyết trình bằng tiếng Anh “I want
to be a scientist!” cấp trường và tham gia có hiệu quả Hội thi cấp Quận, cấp
Thành phố.
Chỉ đạo bộ phận chuyên môn và thư viện tổ chức rà soát,
thẩm định tài liệu theo đúng quy định, đảm bảo xuất bản phẩm, phần mềm dạy học
và tài liệu tham khảo sử dụng trong nhà trường thực hiện theo quy định của
Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 quy định quản lý và sử dụng xuất
bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên.
Thực hiện giảng dạy với giáo trình Family and Friends Special Edition cho các lớp 2, 3, 4, 5. Thực hiện
giảng dạy với bộ tài liệu Tiếng Anh dành cho lớp 1 gồm F&F National
Editional 1, Move up 1, Math in my World 1, Amazing Science 1.
Khuyến khích, rèn luyện học sinh tham gia các kỳ thi lấy
chứng chỉ tiếng Anh theo chuẩn quốc tế.
Thực hiện hiệu quả hoạt động đồng giảng trong tiết dạy
có giáo viên bản ngữ cho tất cả 28 lớp. Nâng cao chất lượng soạn giảng giáo án
trước khi lên lớp. Tiếp tục thực hiện sổ báo bài đối với các tiết dạy có giáo
viên bản ngữ.
Tạo điều kiện cho học
sinh tự học, tự rèn luyện, làm quen với sách Toán song ngữ theo văn bản số
881/GDĐT - TrH ngày 29/3/2016 của Sở GD&ĐT.
Giáo viên tiếng Anh tham gia các buổi tập huấn bồi dưỡng thường
xuyên về phương pháp dạy học,
đánh giá
thường xuyên. Chú trọng học qua mạng
và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên
môn cấp trường, cụm trường.
Việc học ngoại ngữ do phụ huynh, học sinh tự nguyện tham gia.
3.2. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học.
3.2.1. Yêu cầu.
Thực hiện theo công văn số
3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tổ chức
dạy học môn tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học cấp tiểu học từ năm
học 2019 – 2020 và công văn số 1057/GDĐT-TH ngày 14/92019 của Phòng GD&ĐT
về hướng dẫn tổ chức dạy học môn tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học
cấp tiểu học năm học 2019-2020.
3.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
100% học sinh được học Tin học.
-
100% giáo viên thực hành giảng dạy trên bảng tương tác.
-
Thực hiện tốt các báo cáo trên phần mềm.
-
Có Học sinh tham gia Hội thi Tin học cấp Quận, cấp
Thành phố.
3.2.3. Biện pháp thực hiện.
Tổ chức cho học sinh lớp 1, lớp 2 được làm quen với tin học thông qua các
hoạt động giáo dục tin học; học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học môn Tin học.
Khuyến khích, hỗ trợ giáo viên Tin học bồi dưỡng, nâng chuẩn
Cử giáo viên Tin học tham gia lớp Bồi dưỡng kiến thức để dạy Tin học –
Công nghệ theo CTGDPT 2018 theo chỉ đạo của Sở giáo dục.
Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
học sinh” tại công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT.
Tham gia Hội thi tài năng tin học cấp Quận.
Cập nhật thường xuyên phần mềm, hệ điều hành, nâng cao chất lượng dạy tin
học đáp ứng chuẩn quốc tế. Đẩy mạnh việc giảng dạy và các hoạt động tin học
theo đề án của thành phố và việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
2018.
Khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tin học theo
chuẩn quốc tế IC3 Spark.
Tổ chức cho 100% học sinh ở 36 lớp đều được học Tin học.
Thực hiện việc báo cáo, cập
nhật kịp thời thông tin chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động ngoại khoá, các
tư liệu dạy học, thu thập và trao đổi thông tin qua mạng Internet.
Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tin học lồng ghép
chương trình IC3 Spark mà giáo viên đã được tập huấn giúp học sinh ngày càng
nâng cao trình độ tin học và tiếp cận với chuẩn quốc tế.
Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng truy cập Internet hỗ trợ thêm kĩ năng
tham gia Hội thi Olympic Tiếng Anh, tin học,..
4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ
em dân tộc thiểu số
4.1. Đối với trẻ khuyết tật
4.1.1. Yêu cầu.
Tiếp tục thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định
về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật (thay cho QĐ 23/2006).
Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục,
được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng. Tiếp tục chỉ đạo cho giáo viên
lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức việc dạy học, giáo
dục cho các học sinh khuyết tật học hòa nhập. Tăng cường tuyên truyền trong đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập. Học sinh học hòa
nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng
tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số
môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các
em hòa nhập và yêu cuộc sống. Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với giáo viên
trực tiếp giảng dạy học sinh khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập.
4.1.2. Chỉ tiêu
phấn đấu.
-
100% học sinh khuyết tật được học tập chương trình và
tham gia các hoạt động.
-
Học sinh khuyết tật học hòa nhập tại trường đạt được
chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản.
-
Đảm bảo chế độ, chính sách cho giáo viên trực tiếp
giảng dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập
4.1.3. Biện pháp thực hiện.
Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được
học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.
Tiếp tục hướng dẫn, tập huấn cho giáo
viên lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức việc dạy học,
giáo dục cho các học sinh khuyết tật học hòa nhập.
Cập nhật hướng dẫn
dạy học, đánh giá cho học sinh hòa nhập.
Đảm bảo chính sách và quyền lợi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật,
tạo điều kiện để giáo viên được tập huấn, tham gia các chuyên đề về công tác
giáo dục khuyết tật hòa nhập.
Tham mưu, đề xuất chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh tạo
các điều kiện tốt nhất để các em có thể đến trường học tập.
Tăng cường việc kiểm
tra, nhắc nhở giáo viên chủ nhiệm lập kế hoạch thực hiện việc gặp gỡ với cha mẹ
học sinh yếu, học sinh cá biệt để cùng tìm ra giải pháp chung trong việc giáo
dục các em tiến bộ.
Thực hiện có hiệu quả sổ theo dõi cá nhân cho HS khuyết tật, kế hoạch phụ
đạo.
Thực hiện kiểm tra mức độ học khó của học sinh hòa nhập để có kế hoạch
giảng dạy phù hợp.
Liên hệ thường xuyên với phụ huynh học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn
cảnh khó khăn để có kế hoạch dạy học, kế hoạch chủ nhiệm phù hợp từng đối tượng
đồng thời được phối hợp hỗ trợ từ phụ huynh.
Tăng cường cơ hội tiếp cận cho trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn,
tạo cơ hội cho các em được học tập bình đẳng và được đánh giá kết quả phù hợp
cho từng đối tượng
4.2. Đối với học sinh dân tộc
thiểu số
4.2.1. Yêu cầu.
Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho
trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020,
định hướng đến 2025” theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho học
sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số năm học 2019-2020 theo Kế hoạch số
596/KH-BGDĐT ngày 11 tháng 7 năm 2019.
Thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt
cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng
Việt của mỗi khối lớp và của cấp học. Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt
cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt
động giáo dục. Bảo đảm cho học sinh dân tộc thiểu số được hưởng chế độ miễn
giảm học phí và các chế độ khác theo quy định.
4.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
100% học sinh dân tộc thiểu số đạt chuẩn năng lực môn
Tiếng Việt ở mỗi khối lớp.
4.2.3. Biện pháp thực hiện.
Xây dựng môi trường giao tiếp
tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học
và hoạt động giáo dục.
Tổ chức các trò chơi học tập,
các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử
dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng
hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể
chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…
Thực hiện tốt chế độ hỗ trợ và giúp các em có hoàn cảnh khó khăn yên tâm
đến trườn
5. Tổ chức các hoạt động tập thể,
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu
học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho
học sinh
5.1.
Yêu cầu.
Xây dựng và quản lí tốt môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, dân chủ,
an toàn, an ninh, chất lượng và bình đẳng; chuyển mạnh các hoạt động tập thể,
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng tổ
chức hoạt động trải nghiệm theo công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019
của BGDĐT về Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học
trong Chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2020-2021 và công văn
1059/GDĐT-TH ngày 14/10/2019 của Phòng GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện nội
dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông
từ năm học 2020-2021.
Tập trung giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống, kỹ năng giao tiếp, kĩ năng tự chăm sóc, bảo vệ bản thân, giáo dục kĩ
năng tài chính cá nhân, bảo vệ môi trường, ý thức giữ gìn môi trường xanh -
sạch - đẹp; an toàn giao thông, phát triển văn hóa đọc. Bảo đảm thực hiện hiệu
quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; đẩy mạnh hoạt động học bơi
và phòng, chống đuối nước cho học sinh. Tích hợp nội dung giáo dục địa phương
vào dạy học các môn học và Hoạt động trải nghiệm.
5.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm phù hợp cho học sinh
toàn trường.
-
100% học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa.
5.3. Biện pháp thực hiện.
Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày cho học sinh lớp 1 và
các học sinh lớp 2, 3, 4, 5.
Tổ chức và quản lí các hoạt động
giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ
GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động
giáo dục ngoài giờ chính khóa cho 28 lớp.
Khuyến khích tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực học sinh.
Tăng cường các hoạt động phục vụ cộng đồng và hình thức hoạt động câu lạc bộ
trong các nhà trường
Thực hiện tốt các yêu cầu của công văn số 5547/BGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn
địa phương triển khai tập huấn dạy học môn
Âm nhạc và tổ chức hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp cấp tiểu học.
Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, giáo dục thẩm
mỹ gắn với các hoạt động ngoại khóa; tiếp tục đưa giáo dục âm nhạc dân tộc, văn
hóa truyền thống vào nhà trường; đẩy mạnh hoạt động học bơi và phòng, chống
đuối nước cho học sinh; tăng cường tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa
cho học sinh.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú
trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân
đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các
cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành.
Vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện nhằm hình thành thói quen
đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho
học sinh tiểu học.
Sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập
và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo
viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành
thời lượng phù hợp cho tiết đọc sách tại thư viện; đầu tư cơ sở vật chất,
phương tiện kĩ thuật, học liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lí và tổ chức hoạt động thư viện; huy động sự tham gia của phụ huynh và
cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc
trong nhà trường và cộng đồng. Đảm bảo tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa
để học tập; huy động các nguồn lực từ phụ huynh, học sinh, nhà xuất bản, nhà
tài trợ, để xây dựng tủ sách dùng chung, hỗ trợ cho học sinh khó khăn có đủ
sách giáo khoa để học tập.
Tiếp tục tổ chức các hoạt động chuyên môn, hội thi truyền thống và các
hoạt động khác cho thầy và trò như: “Ngày toàn dân đưa trẻ tới trường",
Ngày hội giới thiệu “Ngôi trường tiểu học của em”, Ngày lễ “Hoàn thành
Chương trình tiểu học”, Giáo dục "Trật tự an toàn giao thông",“ ATGT
cho nụ cười trẻ thơ”,“Nét vẽ xanh”, giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi Đồng,… nhằm hỗ
trợ tốt hơn cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.
Tiếp tục thực hiện cho học sinh hát các bài hát dân ca, các
bài hát đã học trong đầu giờ, giờ chuyển tiết và trong các sinh hoạt tập thể
khác. Củng cố việc hát các bài hát tập thể trong nhà trường.Tiếp tục duy trì và
phát triển hoạt động đưa âm nhạc dân tộc vào trường tiểu học thông qua các hoạt
động văn nghệ, giao lưu.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe học sinh trong nhà
trường thông qua việc tiếp tục nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục, đưa các
trò chơi dân gian, võ Vovinam vào nhà trường.
Phát hiện, tập luyện đẩy mạnh
hoạt động thể dục thể thao, phát triển chương trình bóng đá học đường, củng cố
hoạt động thể dục, múa hát sân trường giữa giờ thiết thực. Tuyên truyền và tổ
chức bơi lội cho học sinh một cách hiệu quả, an toàn.
Tổ chức
các hoạt động ngoài giờ học chính khóa đáp ứng các nhu cầu và trên tinh thần tự
nguyện của học sinh và cha mẹ học sinh theo hướng dẫn số 1757/GDĐT-TH ngày
22/5/2017 của Sở GD&ĐT.
6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày
6.1. Yêu cầu.
Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để tổ chức dạy học 2
buổi/ngày đối với lớp 1. Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù
hợp, hiệu quả; đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo
dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo
dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường; tạo điều kiện
cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo
dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Tổ chức các hoạt
động sinh hoạt câu lạc bộ để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức
trong ngày theo nhu cầu của học sinh. Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày.
Bảo đảm thực hiện tốt công tác y tế trường học, các điều kiện về vệ sinh
và an toàn thực phẩm trong trường học.
Thực hiện tốt việc lưu mẫu thức ăn và bộ thực hiện bộ thực đơn cân bằng
dinh dưỡng.
6.2. Chỉ tiêu
cần đạt.
-
100 % học sinh được học 2 buổi/ ngày.
-
100% Học sinh được chăm sóc tốt sức khỏe đảm bảo chế độ
dinh dưỡng.
6.3. Biện pháp
thực hiện.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn
thực phẩm theo đúng quy định. Thực hiện công văn số 1015/BQLATTP-QLCL ngày
06/7/2018 của Ban quản lí an toàn thực phẩm Thành phố V/v sử dụng thực phẩm
thuộc “chuỗi thực phẩm an toàn” tại bếp ăn, nhà ăn, cơ sở cung cấp thức ăn cho
học sinh, căng tin trong trường học.
Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức
ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Thực hiện đúng nội dung hướng dẫn của Thông tư liên tịch số
13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định về công tác y tế
trường học. Pah6n công nhân viên y tế và PHT nhận lưu mẫu và phải chịu trách
nhiệm kiểm tra giám sát việc lưu mẫu theo đúng quy định.
Thực hiện từng bước kéo giảm tình trạng thừa cân béo phì trong học sinh,
thực hiện nghiêm túc công văn số 415/GDĐT-HSSV ngày 15/02/2017 về áp dụng phần
mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng” tại các đơn vị trường tiểu học trên
địa bàn và Văn bản số 608/GDĐT-HSSV ngày 03/3/2017 về triển khai phần mềm “Xây
dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng” theo công văn số 576/BGDĐT-CTHSSV.
Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo việc tổ chức 100% học
sinh học 2 buổi/ ngày (7 tiết/ngày); bên cạnh các môn học chính khóa, trường tổ
chức đưa vào buổi thứ 2 các môn Tiếng Anh, Tin học, ngoại khóa, câu lạc bộ bơi
lội, câu lạc bộ nghi thức Đội,..
Tổ chức các tiết học sinh tự học có
sự hướng dẫn của giáo viên, giáo viên; tuyệt đối không giao bài tập về nhà cho
các em mà chỉ yêu cầu học sinh chuẩn bị cho bài học mới.
Huy động nguồn lực từ phụ huynh học
sinh để hỗ trợ giáo dục toàn diện trong hoạt động tổ chức học 2 buổi/ngày; nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện; giảm thiểu tối đa tỉ lệ học sinh bỏ học.
Thực hiện tốt các giải pháp về dinh dưỡng học đường để chăm lo cho sức
khỏe học sinh.
Tham gia Đề án Chương trình Sữa học đường, cải thiện tình trạng dinh
dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc học sinh lớp 1 tiểu học giai đoạn 2018-2020 cho
học sinh lớp 1 trong nhà trường;
7. Đổi mới công tác quản lý và
phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học
7.1. Đổi mới công tác quản lý giáo
dục tiểu học
7.1.1. Yêu cầu:
Đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường
quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với
việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng
đầu cơ sở giáo dục; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông,
công khai chất lượng giáo dục; thực hiện tốt quy chế dân chủ, các văn bản quy
phạm pháp luật, quy định về quản lí tài chính, chế độ báo cáo; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lí giáo dục và dạy học.
7.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện
tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt văn hóa công sở.
7.1.3. Biện pháp thực hiện
Tiếp tục đổi mới công
tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường
tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc
chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số
16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về
tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thay cho Thông tư
số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài
trợ cho các cơ sở giáo dục).
Thực hiện đúng hướng dẫn
về công tác thu đầu năm học.
Thực
hiện Quy chế công khai trong nhà trường theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày
28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì
và đột xuất; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu
thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ
sở, phòng và cơ sở giáo dục..
Cập
nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện quy chế dân chủ; công
khai định kỳ kết quả kiểm tra, đánh giá thực hiện Nghị quyết hội nghị Công chức
Viên chức Người lao động.
Công khai chất lượng
giáo dục bằng nhiều hình thức đến phụ huynh và các lực lượng xã hội để tạo niềm tin cho cộng đồng về giáo
dục tiểu học: mời PHHS đến tham dự các
tiết học, tham gia công tác xã hội hóa và cùng giám sát các hoạt động ngoại
khóa, trải nghiệm ngoài nhà trường, công tác bán trú, vệ sinh an toàn thực
phẩm,…
Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lí, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày
18/01/2019 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà
trường; chỉ đạo điều hành và triển khai Chính phủ điện tử theo hướng đồng bộ,
kết nối liên thông; hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lí Nhà nước
về giáo dục tiểu học. Giảm thiểu các hoạt
động hành chính, hồ sơ sổ sách, báo cáo các loại để giáo viên có nhiều thời
gian tập trung vào nhiệm vụ đổi mới hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.
Thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn của công
văn số 5807/BGDĐT-CNTT về hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông và
văn bản số 1166/CTr-BGDĐT-BTTTT ngày 14/12/2018 về Chương trình phối hợp công
tác giữa Bộ GD&ĐT và Bộ Thông tin và Truyền thông về tuyên truyền và ứng dụng
CNTT giai đoạn 2018-2022.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học; bồi dưỡng giáo viên và quản lý giáo
dục, xây dựng và triển
khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu
ngành.
Tăng cường kiểm tra, giám sát để hỗ trợ các giáo viên trong việc thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong việc thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả.
7.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học
7.2.1. Yêu cầu:
Tiếp tục
thực hiện nghiêm túc Chỉ thị
số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao
đạo đức nhà giáo; tăng cường chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo. Thực hiện Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày
03/10/2018 của TT Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong
trường học giai đoạn 2018-2025», Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019
của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, cơ sở
GDPT, cơ sở GDTX.
7.2.2.
Chỉ tiêu phấn đấu
- 100% Cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn và trên
chuẩn về trình độ văn hóa và chuyên môn.
7.2.3
Biện pháp thực hiện.
Tổ chức
đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo tiêu chuẩn nghề
nghiệp; rà soát công tác quản lý biên chế, tuyển dụng giáo viên theo chuẩn về
trình độ đào tạo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu
cầu thực tiễn; tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 102/NQ-CP
ngày 03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục
và y tế.
Tổ chức
rà soát, tổng hợp và xây dựng kế hoạch theo lộ trình để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên tiểu học đạt chuẩn trình độ theo các quy định tại Luật Giáo dục 2019
và Nghị
định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện
nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở.
Khuyến khích, tạo điều kiện giúp giáo viên đạt
chuẩn theo Luật giáo dục 2019 và giáo viên các bộ môn đặc thù như Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, bổ sung thêm
giáo viên Âm nhạc khắc phục
tình trạng thiếu, thừa giáo viên cục bộ của những năm vừa qua theo Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3
năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông 2018 và
bồi dưỡng giáo viên dạy các môn Tin học và Công nghệ, Lịch sử và Địa lí,
Khoa học tự nhiên cho cán bộ quản lý và
giáo viên của Thành phố Hồ Chí Minh.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các
nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học.
Tiếp tục rà soát, đánh giá
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng
cao năng lực để đáp ứng theo chuẩn, yêu cầu của vị trí việc làm; tăng cường tập
huấn nâng cao năng lực quản lý và tổ chức dạy học tích cực cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên để triển khai thực hiện CTGDPT 2018 lớp 1 và đội ngũ giáo
viên dạy lớp 2 chuẩn bị cho năm học 2021-2022. Dự kiến phân công giáo viên dạy
học lớp 2 năm học 2021-2022 để tập trung bồi dưỡng, đảm bảo 100% giáo viên dạy
học lớp 2 được bồi dưỡng về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hướng dẫn
sử dụng sách giáo khoa lớp 2 trước khi năm học 2021-2022 bắt đầu.
Thực hiện nghiêm túc
Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, Quyết định số
16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về
đạo đức nhà giáo và Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường
công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy chế làm việc
và văn hóa công sở, tạo điều kiện và
tổ chức các khóa học cho GV lấy chứng chỉ chức danh nghề nghiệp, trình độ Tin học, Ngoại ngữ để đủ
tiêu chuẩn theo Thông tư Liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
Tiếp tục tổ chức hiệu
quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) theo hướng nghiên cứu bài học tại các tổ, khối
chuyên môn trong trường, cụm trường tiểu học theo công văn số 456/GDĐT-TH ngày 18 tháng 5 năm
2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học từ năm học 2020 – 2021;
chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt
động dự giờ, nghiên cứu bài học, “Trường học kết nối”, góp ý xây dựng giúp giáo
viên nâng cao năng lực giảng dạy, không nhằm mục đích đánh giá xếp loại giáo
viên (trừ việc đánh giá giáo viên theo CNNGV). Củng cố và đẩy mạnh hoạt động
của mạng lưới chuyên môn, cụm chuyên môn, từng trường trong việc trao đổi, chia
sẻ kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
2. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục
tiểu học, đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia và quy hoạch hợp lý mạng lưới trường, lớp
2.1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục tiểu học
2.1.1. Yêu cầu.
Tiếp tục triển khai
thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo
đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ. Bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học trường tiểu học tại
địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi
học và hoàn thành chương trình tiểu học.
2.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
100% trẻ 6 tuổi trên địa bàn ra lớp; duy trì sĩ số học
sinh 100%
-
100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học
-
100% trẻ 11 – 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học
-
Hiệu suất đào tạo 100%
2.1.3. Biện pháp thực hiện.
-
Tiếp tục thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT và Nghị
định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
-
Xây dựng kế hoạch với giải pháp tích cực để củng cố,
duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn mức
độ cao hơn.
- Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc đánh giá
kết quả học tập trong các lần kiểm tra định kỳ, đảm bảo duy trì và phát triển
chất lượng giáo dục. Tiếp tục thực hiện việc tổ chức kiểm tra cuối năm lớp 5 có
sự giám sát của trường THCS.
- Tiếp tục thực hiện đúng các tiêu chí quy
định về tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
- Thực hiện nghiệm thu và bàn giao chất
lượng học sinh từ khối lớp dưới lên lớp trên một cách nghiêm túc và trách
nhiệm.
2.2. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia
2.2.1. Yêu cầu.
Thực hiện công tác tham mưu
với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các
nguồn lực để xây dựng, nâng cao cả về số lượng và chất lượng trường tiểu học
nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia. Đối với các trường đã đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm phải được
kiểm tra và công nhận lại nếu vẫn đạt các tiêu chuẩn theo quy định, đồng thời thực
hiện tốt công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây
dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn mới sau 20 năm triển khai.
2.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Trường duy trì đạt chuẩn mức độ 1.
2.2.3. Biện pháp thực hiện.
Triển khai thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành
Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia
đối với trường tiểu học, Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban
hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số
14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ sở
giáo dục phổ thông và các văn bản hướng
dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT.
Duy trì công tác tự đánh giá của các trường, củng cố các minh chứng sử
dụng cho việc kiểm tra công nhận lại trường đạt Chất lượng giáo dục, trường đạt
chuẩn Quốc gia và công tác tự kiểm tra, đánh giá của đơn vị.
Xây dựng kế hoạch với giải pháp tích
cực để củng cố, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học vững chắc và phấn
đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn.
Đảm bảo nhận hết trẻ 6 tuổi trên địa
bàn vào lớp Một. Kiên quyết không để học sinh bỏ học; tạo mọi điều kiện để trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.
2.3. Rà soát, quy hoạch hợp lý mạng lưới trường,
lớp đảm bảo thuận lợi cho học sinh đến trường.
2.3.1. Yêu cầu.
Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và
đào tạo. Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông 2018 cho lớp 2; triển khai có hiệu quả Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày
29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho
chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025.
Bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng,
nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn
thiếu theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT
ngày 26/5/2020 ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông.
2.3.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Đảo
đảm 100% học sinh ngay từ khi bước vào năm học mới đều có sách giáo khoa, đồ
dùng học tập.
-
100%
giáo viên trang bị sách, thiết bị đồ dùng dạy học.
-
100%
giáo viên có đồ dùng dạy học tự làm.
2.3.3. Biện pháp thực hiện.
Tiếp tục đầu tư xây dựng đạt thư viện xuất sắc; phát huy tốt vai trò năng
lực của cán bộ thư viện, đẩy mạnh hoạt động thư viện ngày càng phong phú, đa
dạng, hiệu quả.
Rèn luyện học sinh thói quen và yêu thích đến thư viện, xây dựng văn hoá
đọc bằng nhiều hình thức phong phú.
Trang bị đầy đủ và phân phối kịp thời SGK, bộ ĐDDH, sách nghiệp vụ, sách
tham khảo đến GV ngay từ đầu năm học.
Tạo điều kiện tốt cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau
làm thêm ĐDDH mới nâng cao chất lượng dạy và học.
Bổ sung trang bị ĐDDH cho các lớp theo danh mục tối thiểu của Bộ cho các
lớp, yêu cầu giáo viên sử dụng hết tác dụng của ĐDDH sẵn có, chỉ đạo cán bộ phụ
trách thiết bị lập sổ sách theo dõi để có hướng khắc phục kịp thời.
Tiếp tục xây dựng nhà vệ sinh xanh, sạch, đẹp; đảm bảo công trình nước
sạch trong nhà trường; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học,
nhà vệ sinh chưa bảo đảm an toàn theo quy định.
3. Tiếp tục thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học (Chương trình ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT)
Hoàn thành các điều kiện triển khai chương trình CTGDPT 2018 cho lớp 1;
triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức giảng dạy
sách giáo khoa lớp 1; thực hiện Thông tư hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa, bảo
đảm công khai, minh bạch, phù hợp và hiệu quả; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo
viên, cán bộ quản lý tiểu học về chương trình GDPT 2018 và tập huấn sử dụng
sách giáo khoa cho giáo viên lớp 1, tiếp tục chuẩn bị cho giáo viên lớp 2 thực
hiện CTGDPT 2018.
3.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo
triển khai chương trình giáo dục phổ thông
3.1.1. Yêu cầu.
Chủ động thực hiện tốt công tác tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo về việc triển khai chương
trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH
ngày 24/01/2019
3.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- Thực hiện tốt và triển khai đủ các văn bản hướng
dẫn thực hiện chương trình phổ thông mới cho khối 1 và khối 2.
3.1.3. Biện pháp thực hiện.
Thành lập Ban chỉ đạo, ban hành Kế hoạch, xây dựng
kế hoạch, hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình quy
định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
Nghiên cứu, triển khai các hoạt động cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông 2018 vào năm học 2020-2021 đúng tinh thần chỉ đạo.
Tiếp tục triển khai CTGDPT2018
theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân
Quận 6 về Kế hoạch triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Kế hoạch
số 05/KH-GDĐT ngày 30/01/2020 của Phòng GD&ĐT về Kế hoạch triển khai Chương
trình giáo dục phổ thông 2018.
Tổ chức lựa chọn sách giáo
khoa lớp 2 theo quy định và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV và CBQL để triển
khai CTGDPT2018 ở lớp 2 năm học 2021-2022.
3.2. Đảm bảo các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
2018
3.2.1. Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiểu học
3.2.1.1. Yêu cầu
Tổ chức rà soát, đánh giá thực
trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch
sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông theo lộ trình.
Tập huấn, bồi dưỡng để chọn
lọc các giáo viên có chất lượng cao, sẵn sàng tham gia tập huấn, xây dựng đội
ngũ giáo viên nguồn phục vụ cho việc bồi dưỡng triển khai Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 cho từng khối lớp.
3.2.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Đảm
bảo 100% giáo viên giảng dạy lớp 1, 2
đáp ứng đúng và đủ theo yêu cầu.
3.2.1.3. Biện pháp thực hiện
Chọn lọc các giáo viên
có chất lượng cao, sẵn sàng tham gia tập huấn, xây dựng đội ngũ giáo viên nguồn
phục vụ cho việc bồi dưỡng triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.
Bồi dưỡng, nâng cao
năng lực thực hiện chương trình và tổ chức các hoạt động.
Tạo điều kiện để giáo
viên học tập, bổ sung các chứng chỉ theo yêu cầu đổi mới.
3.2.2. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học.
3.2.2.1.
Yêu cầu
Căn cứ Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 và các hướng dẫn của Bộ GDĐT quy định về điều
kiện đảm bảo thực hiện CTGDPT 2018, các trường thực hiện rà soát, đánh giá lại
điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa,
nâng cấp, bổ sung điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện thực hiện triển
khai CTGDPT 2018 theo lộ trình được quy định.
Đảm bảo các trường có
đầy đủ thiết bị dạy học theo Thông tư 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 về danh
mục TBDH tối thiểu lớp 1.
3.2.1.2.. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Duy
trì việc tổ chức lớp học 2 buổi/ ngày cho tất cả các lớp.
-
Đảm
bảo trang bị đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc giảng dạy chương trình
mới.
3.2.1.3. Biện pháp thực hiện
Kiểm tra, bổ sung, sửa
chữa sắp xếp cơ sở vật chất,
phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học hiện có một cách hợp lý.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các
trang thiết bị đã được trang bị.
Duy trì và tổ chức tốt phong
trào tự làm đồ dùng, thiết bị dạy học.
Lập kế hoạch trang bị
đủ các trang thiết bị cần thiết cho việc giảng dạy chương trình mới.
Chuẩn bị phòng học, bàn ghế đảm bảo đúng,
đủ điều kiện cho việc học tập.
3.3. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới
trong việc tổ chức các hoạt động dạy học
3.3.1. Yêu cầu
Tăng cường đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học,
phát triển năng lực học sinh; dạy học phân hoá, dạy học cá thể, dự
án, dạy học ngoài trời, ngoại khóa, dạy học bằng trải nghiệm, ứng dụng CNTT, quan
tâm hơn đến từng em học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương
trình giáo dục phổ thông; Phát
huy vai trò tích cực của học sinh trong việc chủ động sưu tầm thông tin để
nâng cao chất lượng học tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự quản trong
hoạt động nhóm (tổ, lớp).
Tiếp tục thực hiện dạy
học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày
16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực,
hiệu quả.
3.3.2. Tiêu chí phấn đấu
-
100% học sinh được phát huy tính tích cực, chủ động; có
kĩ năng tự học tốt.
-
100%
giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy.
-
100%
tổ khối thực hiện tốt việc thao giảng, báo cáo chuyên đề.
3.3.3. Biện pháp thực hiện
Phát huy vai trò tích cực
của học sinh. Chú trọng
rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp
nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra
trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành,
trình bày kết quả học tập của mình.
Hướng dẫn và nhắc nhở
học sinh chủ động sưu tầm
thông tin để nâng cao chất lượng học tập và giúp cho học sinh có điều kiện tự
quản trong hoạt động nhóm (tổ, lớp).
Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ
thuật dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát
huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến
trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp
học.
Chú trọng xây dựng, hoàn thiện
các tiết dạy, bài dạy, chủ đề khai thác 5 bước của
phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong các khối. Khuyến khích giáo viên thiết kế, tổ chức các giờ học cho học sinh thực
hành, thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành
lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm.
Tiếp tục củng cố, vận dụng các
kĩ thuật dạy học tích cực theo dự án Việt Bỉ vào giảng dạy (Kĩ thuật dạy học
“Các mảnh ghép”, “Dạy học theo góc”, “Khăn phủ bàn”; Kĩ thuật KWL, Dạy học theo
dự án,...).
Tiếp tục đẩy mạnh việc xây
dựng vườn trường, dạy học ngoài trời, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, dạy học
bằng trải nghiệm,…
Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ
thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số
2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai dạy học Mĩ
thuật theo phương pháp mới ở tiểu học. Hiệu trưởng tạo điều kiện cho giáo viên
chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập
kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình
hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.
Chú ý sử dụng tài liệu “Dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử
dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy.
Các tổ chuyên môn nghiên cứu,
vận dụng linh hoạt, sáng tạo các mô hình, các phương pháp dạy học tích cực như:
mô hình trường học mới, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, phương pháp dạy học Mĩ
thuật mới, thư viện thân thiện,... một cách linh hoạt, phù hợp và hiệu quả;
không áp đặt một cách máy móc, khiên cưỡng. Kiên quyết không triển khai các
phương thức giáo dục, phương pháp dạy học nêu trên ở những lớp chưa đáp ứng đủ
điều kiện đảm bảo.
Tiếp tục tổ chức và thực hiện đánh giá hiệu
quả các chuyên đề đã được triển khai.
3.4. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018
3.4.1. Yêu cầu
Xây dựng kế hoạch tập huấn cho
các đối tượng thực hiện CTGDPT 2018; chọn cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo
số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho
giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 1 vì đây là khối lớp đầu tiên trong cấp học
phổ thông thực hiện CTGDPT 2018. Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục các modul tiếp theo để triển khai Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 đối với lớp 1 và chuẩn bị cho lớp 2.
3.4.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% cán bộ quản
lý và giáo viên lớp 1 và lớp 2 tham gia tập huấn CTGDPT.
3.4.3. Biện pháp thực hiện.
Hướng dẫn giáo viên tham gia
tổ chuyên môn cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó
khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ
khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.
Hướng dẫn giáo viên, ngoài
việc tham gia bồi dưỡng Module 1 (có đánh giá của giáo viên cốt cán), phải tự
bồi dưỡng thường xuyên tất cả các môn của chương trình giáo dục tiểu học và
được đánh giá trên hệ thống trực tuyến.
Chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên
bồi dưỡng sử dụng sách giáo khoa bằng hình thức cá nhân tự bồi dưỡng, bồi dưỡng
kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến theo các lớp học tương ứng với các môn
học/hoạt động giáo dục đối với từng bộ SGK cho 100% GV được phân công giảng dạy.
Chọn
giáo viên cốt cán tham gia bồi dưỡng và ưu tiên đảm nhiệm dạy lớp 1 vì đây là
lớp đầu tiên thực hiện CTGDPT 2018. Dự kiến giáo viên dạy lớp Hai để cử tham
gia bồi dưỡng việc thực hiện CTGDPT 2018 năm học 2021-2022.
Trường
tổ chức tập huấn, bồi dưỡng sử dụng sách giáo khoa bằng hình thức như: cá nhân
tự bồi dưỡng, bồi dưỡng trực tiếp và trực tuyến tương ứng với các môn học/hoạt
động giáo dục đối với từng bộ sách giáo khoa.
3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học
3.5.1. Yêu cầu:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác
truyền thông về lộ trình và điều kiện thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông mới, về tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông 2018.
Xây dựng kế hoạch truyền
thông, tăng cường truyền thông nội bộ bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định
của ngành đến từng cán bộ, giáo viên và người lao động trong nhà trường.
3.5.2.
Chỉ tiêu phấn đấu
- 100% cán bộ,
giáo viên, nhân viên thực hiện tốt.
3.5.3. Biện pháp thực hiện
Tiếp
tục đẩy mạnh công tác truyền thông về lộ trình và điều kiện thực hiện đổi mới
chương trình, sách giáo khoa, về tổ chức thực hiện CTGDPT 2018, tạo sự
chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động cũng như sự đồng thuận
của nhân dân đối với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
Tuyên
truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu, chia sẻ và đồng thuận với các chủ
trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp
chặt chẽ với địa phương để kịp thời cung cấp thông tin định hướng dư luận, tạo
niềm tin của xã hội.
Khuyến
khích giáo viên chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập
trung vào việc thực hiện CTGDPT 2018; tuyên truyền các gương người tốt, việc
tốt, các điển hình tiên tiến của để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh
phấn đấu vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
4. Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên:
4.1. Công tác kiểm tra nội bộ:
4.1.1. Yêu cầu
Thực hiện tốt công tác kiểm
tra nội bộ, kiểm tra chặt chẽ và thường xuyên để giúp các cá nhân, bộ phận hoàn
thành tốt công tác.
4.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
100% giáo viên và các bộ phận được kiểm tra
-
Hoàn thành tốt công tác kiểm tra
4.1.3. Biện pháp thực hiện.
Thực hiện công tác kiểm tra theo đúng
Nghị định số 42/2013/NĐ-CP
ngày 09/5/2013 của Chính phủ, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
Tăng cường các hình thức kiểm tra:
báo trước theo kế hoạch, đột xuất,… đối với tất cả các đối tượng và các bộ phận
của trường; kịp thời chấn chỉnh những sai trái, thiếu sót, giúp đỡ các cá nhân
hoàn thành nhiệm vụ.
Thường xuyên kiểm tra công tác vệ
sinh môi trường, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, kịp thời xử lý những hạn
chế để góp phần xây dựng môi trường sư phạm xanh – sạch – đẹp – an toàn.
Tăng
cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật về công tác
thanh tra, triển khai kế hoạch đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra. Quán triệt
các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
một cách đầy đủ và khoa học.
Nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và đạo đức của các thành
viên Ban kiểm tra nội bộ. Ban giám hiệu phấn đấu thực hiện đầy đủ yêu cầu kiểm
tra nội bộ tại các trường.
Thực
hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng
chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Nghiêm chỉnh thực hiện việc khắc
phục các ý kiến nhận xét, đánh giá của Đoàn kiểm tra cấp trên.
4.2. Công tác thi đua:
4.2.1. Yêu cầu.
Thực hiện công tác thi
đua đúng văn bản chỉ đạo, đảm bảo công bằng và khách quan, khen thưởng kịp
thời, động viên tinh thần phấn đấu của tập thể.
4.2.2 Chỉ tiêu phấn đấu.
- Lao động Tiên tiến: 76/76 (Tỉ lệ: 100%)
- CSTĐ cơ sở: 13/59 (Tỉ lệ: 22 %)
- Bằng khen Thành phố: 5 (Tỉ lệ: 6.6%)
- Tập thể đạt :
Tập thể lao động Tiên Tiến; Tập thể Lao động Xuất sắc; Bằng khen Thành phố
4.2.3. Biện pháp thực hiện.
-
Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn thi đua, xây dựng
kế hoạch thi đua, xây dựng thang điểm thi đua cụ thể đối với từng đối tượng;
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Cho đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học;
định hướng cho các cá nhân, bộ phận phấn đấu công tác, đạt danh hiệu thi đua
vào cuối năm học.
-
Tổ chức nhiều đợt thi đua: chào mừng Ngày Nhà giáo Việt
Nam 20/11/2018 chào mừng sinh nhật Bác Hồ,…
-
Tổ chức nhiều hội thi trong giáo viên và học sinh: Giáo
viên chủ nhiệm giỏi, Em viết đúng viết đẹp; và các hội thi về văn nghệ, thể
thao, mĩ thuật,...
4.3. Công tác bồi dưỡng thường xuyên
v
Yêu cầu.
Thực hiện Chương trình bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số
32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
v
Chỉ tiêu
phấn đấu.
-
100% giáo viên tham gia học bồi dưỡng thường xuyên được
đánh giá tốt.
v
Biện pháp thực hiện.
Thực hiện Chương trình bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số
17/2019/TT-BGDĐT ngày 01/11/2019) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
tiểu học (ban hành theo Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019).
Tham gia học bồi dưỡng nghiệp
vụ, lí luận sư phạm bổ sung cho việc dạy học của giáo viên.
Trang bị những kiến thức nhằm
nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, học tập các văn kiện, Nghị quyết Đại hội
đảng toàn quốc lần thứ XII theo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, tăng cường nề nếp kỉ
cương trong dạy học và quản lí giáo dục, rèn luyện nhân cách nghề nghiệp cho
Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên.
Tổ chức các hoạt động và động
viên giáo viên tích cực hưởng ứng, thực hiện hiệu quả việc “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Giáo viên tự học, tự nghiên
cứu các modun theo chuyên đề tự chọn.
5.
Công tác xây dựng tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường
1.1.
Chi bộ
1.1.1.
Yêu cầu.
Tham mưu, đề xuất với các cấp uỷ Đảng,
chính quyền, các ban ngành-đoàn thể về những giải pháp huy động nguồn lực ở các
lực lượng giáo dục, đặc biệt là vấn đề xây dựng môi trường giáo dục.
1.1.2.
Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Chi bộ đạt Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2020;
-
Phát triển 03 đảng viên mới.
1.1.3.
Biện pháp
thực hiện.
Họp định kỳ hằng tháng, tổ chức thực hiện các Nghị quyết, các cuộc vận
động của ngành; bồi dưỡng phẩm chất chính trị cho đảng viên và đội ngũ.
Tổ chức triển khai thực hiện và sơ kết hằng tháng về thực hiện chỉ thị 05
Bồi dưỡng quần chúng ưu tú để phát triển Đảng.
Tham mưu, đề xuất với các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành-đoàn
thể về những giải pháp huy động nguồn lực ở các lực lượng giáo dục, đặc biệt là
vấn đề xây dựng môi trường giáo dục.
Phối hợp thực hiện tốt việc huy động trẻ ra lớp, vận động kịp thời các
trường hợp học sinh bỏ học vì hoàn cảnh gia đình, góp phần giảm tỷ lệ bỏ học và
hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục.
Thực hiện nghiêm túc Qui chế phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trong
trường học, báo cáo, đề xuất kịp thời với lực lượng công an, dân phòng khi xảy
ra trường hợp cháy nổ, ngộ độc thực phẩm cũng như giải quyết tình trạng người
dân buôn bán lấn chiếm lề đường, phụ huynh đậu xe không đúng nơi qui định gây
ùn tắc giao thông giờ tan học.
Đảm bảo tốt việc thực hiện cơ chế thông tin 2 chiều giữa nhà trường với
chính quyền địa phương về tình hình của trường. Cung cấp thông tin, tạo điều
kiện cho địa phương lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất với ngành giáo dục.
Định kỳ báo cáo tình hình giáo dục của nhà trường, nêu rõ thuận lợi khó
khăn, đề xuất và xin ý kiến của cấp uỷ và chính quyền địa phương về các mặt
công tác.
5.2.
Công đoàn
5.2.1.
Yêu cầu
Xây dựng tập thể công đoàn đoàn kết, chăm lo đời sống đoàn viên chu đáo,
thực hiện tốt các phong trào thi đua của công đoàn.
5.2.2.
Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Công đoàn đạt Hoàn thành Tốt nhiệm vụ.
5.2.3. Biện pháp thực hiện.
Tiếp tục tổ chức thực hiện Nghị quyết 442/NQ-CĐN của Ban Thường vụ Công
đoàn Giáo dục Việt Nam Về việc phát động cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là
một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”;
Tổ chức hội họp đúng định kỳ, nhắc nhở về ý thức trách nhiệm;
Xây dựng khối đoàn kết nội bộ vững chắc; kịp thời thăm hỏi những trường
hợp ốm đau, hiếu hỷ.
Phối hợp cùng chính quyền thực hiện quy chế dân chủ cơ sở năm học 2019 –
2020 và tổ chức hội nghị CBCCVC.
Phối hợp với chính quyền tổ chức đối thoại lãnh đạo đơn vị với tập thể sư
phạm nhà trường.
Chăm lo cho giáo viên nghỉ hưu nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và Tết
Nguyên đán. Chăm lo cho đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn vui Tết.
Chăm lo học bổng Nguyễn Đức Cảnh cho con cán bộ - giáo viên – nhân viên vượt
khó học giỏi năm học 2020-2021.
Tổ chức thi tìm hiểu Pháp luật.
5.3.
Chi đoàn.
5.3.1.
Yêu cầu.
-
Xây dựng tập thể chi đoàn xuất sắc, xung kích đi đầu
trong các phong trào, các mặt hoạt động của trường.
5.3.2.
Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Chi đoàn Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ.
5.3.3.
Biện pháp thực hiện.
Tổ
chức đại hội Đoàn nhiệm kỳ mới và xây dựng kế hoạch hoạt động.
Đi
đầu trong các phong trào thi đua của trường: xây dựng trường lớp, đổi mới
phương pháp giảng dạy, các hội thi, hội thao,…
Phát động phong trào công trình thanh niên đến từng đoàn viên thanh niên.
Phân công Đoàn viên Ổn định nền nếp học sinh đầu năm.
Tổ chức vui trung thu cho học sinh.
Tổ chức cho học sinh tham quan ngoại khóa.
Tổ chức sân chơi cho học sinh nhân các ngày lễ lớn trong năm.
Tham gia tốt các ngày Lễ ra quân thoe chỉ thị 19 do Ủy nhân dân Phường 8
tổ chức.
5.4.
Đội TNTP HCM
5.4.1.
Yêu cầu.
Thực hiện tốt chủ đề hoạt động đội: “Thiếu
nhi Thành phố Hồ Chí Minh tự hào truyền thống, tiến bước lên đoàn”, tham gia
tốt các hoạt động do Hội đồng Đội tổ chức và tổ chức tốt các hoạt động đội
trong nhà trường.
5.4.2.
Chỉ tiêu
phấn đấu.
- Liên đội đạt Xuất sắc.
5.4.3.
Biện pháp
thực hiện.
Tổ chức phát động chủ đề hoạt động Đội năm học 2020-2021;
Giáo dục học sinh về thực hiện 5 điều Bác dạy;
Giáo dục học sinh thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng trường lớp;
Tổ chức tham gia tốt các phong trào do Hội đồng Đội tổ chức.
Tổ chức đại hội Liên đội và tuyên truyền đến các em bài hát chủ đề năm
học cũng như chủ đề hoạt động Đội năm học 2019 – 2020.
5.5.
Ban đại diện CMHS
5.5.1.
Yêu cầu
Hoạt động đúng điều lệ, phối hợp tốt
với nhà trường trong việc chăm lo cho học sinh.
5.5.2.
Chỉ tiêu
phấn đấu.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hỗ trợ tốt các hoạt động dạy và học trong nhà trường.
5.5.3.
Biện pháp
thực hiện.
Tiến hành đại hội Cha mẹ học sinh năm học
2020-2021;
Cùng với nhà trường thỏa thuận các khoản đóng góp
trong năm học, bầu ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tổ chức hoạt động theo đúng Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT v/v
ban hành Điều lệ Ban Đại diện Cha mẹ học sinh.
Vận động các cơ quan, ban ngành, các nhà hảo tâm
chăm lo cho giáo dục bằng các công trình cụ thể.
5.6.
Hội Khuyến học
5.6.1.
Yêu cầu.
Hoạt động đúng điều lệ, kịp thời giúp đỡ những giáo viên, học sinh khó khăn;
khen thưởng động viên những giáo viên, học sinh đạt thành tích xuất sắc.
5.6.2.
Chỉ tiêu
phấn đấu.
- Hoàn thành xuất sắc các
nhiệm vụ của hội trong năm học 2020-2021.
5.6.3.
Biện pháp
thực hiện.
Tổ chức Đại hội khuyến học, bầu chi hội khuyến học năm học 2020-2021; kết
nạp thêm hội viên; xây dựng chương trình hoạt động năm học 2020-2021.
Họp định kỳ để xét chọn những trường hợp khó khăn cần trợ giúp, những
thành tích xuất sắc cần được khen thưởng qua mỗi giai đoạn của năm học
Thực hiện hồ sơ, chứng từ thu chi hợp lệ, đúng quy định tài chính.
6.
Công tác của
các bộ phận trong nhà trường
6.1.
Văn thư hành chính
6.1.1.
Yêu cầu.
Thực hiện tốt công tác văn thư, sắp xếp, giải quyết công việc nhanh
chóng, khoa học, lưu trữ hồ sơ ngăn nắp.
6.1.2.
Chỉ tiêu
phấn đấu.
Hoàn thành tốt công tác văn thư lưu
trữ.
6.1.3.
Biện pháp
thực hiện.
Xây dựng kế hoạch công tác văn thư thật cụ thể trong năm học;
Thường xuyên tham gia tập huấn công tác văn thư, lưu trữ;
Cập nhật tin tức hằng ngày trên trang web ngành giáo dục và mail Bộ Giáo
dục; nhận các văn bản và tham mưu Hiệu trưởng giải quyết kịp thời;
Thực hiện các báo cáo đúng quy định.
6.2.
Thư viện –
Thiết bị
6.2.1. Yêu cầu.
Phát huy hiệu quả Thư viện-Thiết bị, góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy.
6.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Thư viện đạt Xuất sắc.
6.2.3. Biện
pháp thực hiện.
Trang bị thêm sách, sắp xếp bày
trí khoa học và thẩm mỹ, bố trí không gian đọc rộng rãi, thoáng mát, tạo điều
kiện đọc sách tốt nhất cho giáo viên và học sinh;
Tiếp tục phát huy hiệu quả Thư
viện lớp học, xây dựng Thư viện xanh.
Phát huy hiệu quả hoạt động Cộng tác
viên Thư viện của trường và Ban quản lý Thư viện ở các lớp;
Phát động hội thi làm đồ dùng dạy
học trong toàn thể giáo viên; thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy
học ở các tiết dạy.
6.3.
Y tế học đường
6.3.1. Yêu cầu
Tổ chức chăm sóc sức khỏe cho học sinh, phòng tránh các dịch bệnh
6.3.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
-
Hoàn thành xuất sắc công tác y tế học đường.
6.3.3. Biện pháp thực hiện.
Thành lập tổ truyền thông về chăm sóc sức khỏe cho học sinh; giáo dục học
sinh về sức khỏe, giảng dạy nha học đường.
Tổ chức khám và điều trị nha, khám sức
khỏe ban đầu cho học sinh
Trang bị đầy đủ các loại thuốc, các dụng
cụ y tế cơ bản, kịp thời xử lý các trường hợp đau ốm, tai nạn của học sinh.
Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực
phẩm hằng ngày ở nhà bếp, căng-tin, việc ăn ngủ của học sinh bán trú.
Kịp thời phát hiện các dịch bệnh, có
biện pháp cách ly tốt; xử lý mầm bệnh, xịt khử trùng,..
5.1.
Tài chính - Kế toán
5.1.1. Yêu cầu
Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính, thực hiện tốt
dịch vụ công, đảm bảo thu chi đúng quy định, chứng từ rõ ràng, công khai kịp
thời.
5.1.2.
Chỉ tiêu
phấn đấu.
-
Hoàn thành xuất sắc công tác tài chính.
5.1.3. Biện pháp thực hiện.
Thực hiện đúng quy chế chi tiêu của đơn vị;
Thực hiện thu các khoản theo đúng văn bản hướng dẫn của UBND huyện;
Thực hiện hồ sơ chứng từ đầy đủ, đúng quy định, sắp xếp khoa học;
5.2.
Bảo vệ - Phục vụ
5.2.1.
Yêu cầu
Bảo vệ trật tự an ninh nhà trường, thực hiện tốt công tác vệ sinh trường
lớp, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
5.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu
-
Hoàn thành tốt công tác, môi trường luôn xanh - sạch -
đẹp.
5.2.3. Biện
pháp thực hiện.
Xây dựng kế hoạch, phân công trách nhiệm cụ thể cho
từng thành viên;
Nhân viên bảo vệ trực trường 24/24, kiểm tra chặt chẽ
an ninh trật tự, giữ gìn tài sản nhà trường, chăm sóc cây kiểng thường xuyên;
Nhân viên phụ vụ tiến hành công việc hằng ngày: quét
sân trường và xử lý rác; lau phòng học và khu văn phòng; dọn nhà vệ sinh; tưới
hoa kiểng.
5.3.
Cán bộ quản
lý
5.3.1. Yêu cầu
Tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục theo đúng
quy định. Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn
luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản
lý và trách nhiệm cá nhân.
5.3.2. Chỉ tiêu phấn đấu.
- 100% cán bộ quản lý của nhà trường đạt chuẩn về trình độ chuyên môn,
nghề nghiệp và có năng lực quản lý.
5.3.3. Biện pháp thực hiện.
Xây dựng và triển khai, chỉ đạo thực hiện tốt các kế hoạch hoạt động của
nhà trường.
Tham gia đầy đú các lớp Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp.
Tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật các văn bằng, chứng chỉ
bồi dưỡng về Tiếng Anh, Tin học và các lớp Bồi dưỡng về năng lực quản lý.
Chấp hành tốt các quy định của cơ quan, quy chế ngành.
Xây dựng thói quen làm việc khoa học, tự tin, tự chủ và sáng tạo.
7. Các hoạt động giáo dục ngoại
khóa:
Chi đoàn tham mưu với cấp ủy
chi bộ, chính quyền tổ chức các hoạt động giáo dục ngoại khóa để chăm lo giáo
dục học sinh:
v Hướng dẫn
học sinh tham gia giải Lê Quý Đôn trên báo Nhi đồng: các lớp đăng kí báo, giáo
viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh tham gia giải và nộp bài dự thi.
v Giáo dục An toàn giao thông: Giáo viên
hướng dẫn cho học sinh 6 bài học về An toàn giao thông trong các giờ Hoạt động
tập thể của lớp và kết hợp lồng ghép thêm các nội dung về văn hóa giao thông,
đi bộ an toàn. Thường xuyên tuyên truyền về an toàn giao thông trong tiết chào
cờ đầu tuần dưới nhiều hình thức như tổ chức trò chơi, thi đố em, hát vè, giới
thiệu biển báo giao thông thường gặp.
v Giáo dục môi trường: Giáo viên thực hiện
giáo dục học sinh theo nội dung chỉ thị 19. Giáo viên dạy tích hợp trong các
tiết dạy Đạo đức, Khoa học, Tự nhiên xã hội và hướng dẫn học sinh thực hiện
hằng ngày trong các hoạt động của học sinh ở nhà trường, tại gia đình bằng các
việc làm thiết thực: Phân loại rác, không khạc nhổ bừa bãi, giữ vệ sinh chung,
không viết vẽ bậy trên tường, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa, đặc biệt thực hiện
có hiệu quả phong trào “Cổng trường em sạch - đẹp - an toàn”. CB, GV, NV học
sinh tham gia ngày hội Môi trường.
v Hoạt động Y tế - Chữ thập đỏ: Thành lập
đội xung kích Chữ thập đỏ. Rèn luyện những kĩ năng sơ cứu tại chỗ cơ bản cho
học sinh. Phát thanh măng non tuyên truyền phòng chống bệnh.
v Hội khỏe Phù Đổng: Giáo viên Thể dục rèn
luyện học sinh năng khiếu tham gia tất cả các môn của giải vô địch cấp Quận.
v Thực hiện tốt việc cho học sinh tập thể
dục với nhạc và Tổ chức ngày hội đưa âm nhạc dân tộc đến với học sinh.
v Tổ
chức các buổi dã ngoại để học sinh trải nghiệm kĩ năng sống.
v Tổ
chức tốt ngày hội “Em tập viết đúng, viết đẹp”
Giáo viên
phát động phong trào rèn chữ - giữ vở; vở sạch - chữ đẹp ngay từ đầu năm, có kế
hoạch kiểm tra chất lượng học tập của học sinh qua vở, xếp loại hàng tháng. Quan
tâm đến học sinh lớp 1 từ thói quen cầm bút, tư thế viết, tập viết các chữ cái.
Kịp thời uốn nắn, sửa chữa lỗi sai để các em khắc phục và viết tốt hơn; Thường
xuyên giới thiệu những chữ đẹp, vở sạch trong học sinh để các em phấn đấu học
tập.
Động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều
cố gắng trong việc rèn chữ - giữ vở và những cá nhân đạt giải trong Hội thi Vở
sạch - Chữ đẹp cấp trường, huyện.
v Giáo dục quyền trẻ, phòng chống bạo lực học đường.
Giáo viên dạy lồng ghép quyền trẻ em trong các tiết sinh hoạt tập thể.
Mời báo cáo viên hướng dẫn cho học sinh các kĩ năng phòng chống bạo lực
học đường, xâm hại,…
Thực hiện tốt sổ tay giáo dục kỷ luật tích cực.
v Công tác phối hợp.
Tiếp
tục phát huy tinh thần làm chủ tập thể tại đơn vị. Tăng cường trách nhiệm của
cá nhân lãnh đạo các đoàn thể như Chi bộ; Công đoàn; Đoàn thanh niên; Đội Thiếu
niên Tiền phong.
8. Các
hội thi:
8.1. Tham gia hội thi “Giáo
viên dạy giỏi” cấp Thành phố, Tổ chức Hội thi “Giáo viên chủ nhiệm giỏi”
v Yêu cầu
Thực hiện theo các
thông tư 22/2019/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ giáo BGDĐT Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy
giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi
cơ sở giáo dục phổ thông
v Chỉ tiêu phấn đấu.
- 10 Giáo viên tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố được
khen thưởng và được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố.
- 100% giáo viên tham gia và được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp
trường và 10 giáo viên đạt Giáo viên Chủ nhiệm giỏi cấp Quận.
v Biện pháp thực hiện
Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính chủ động sáng tạo của giáo
viên và học sinh.
Thực hiện dạy học theo hướng cá thể hóa từng đối tượng học sinh và tạo
môi trường học thân thiện.
Rèn luyện kỹ năng sư phạm và phong cách chuẩn mực của giáo viên.
Sử dụng tốt các phương tiện dạy học, hình thức tổ chức các hoạt động
trong tiết dạy nhằm nâng cao hiệu quả Giáo viên phải thường xuyên đổi mới
phương pháp giảng dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, quan tâm chăm sóc
các đối tượng học sinh.
Rèn học sinh kĩ năng sử dụng các công cụ trên bảng tương tác, luyện tập
cho học sinh có thói quen làm việc theo nhóm, biết bày tỏ ý kiến của mình về
từng nội dung, nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn.
Nâng cao trình độ tin học, trình độ ứng dụng CNTT để soạn giảng giúp cho
việc dạy học được sinh động, hấp dẫn và dễ hiểu.
Trao đổi, thảo luận trong tổ khối về nội dung các bài học và những kinh
nghiệm của các giáo viên trong quá trình truyền đạt kiến thức và kĩ năng cho
học sinh.
Nâng cao trình độ tay nghề làm công tác chủ nhiệm giỏi, xử lý tốt các
tình huống thường xảy ra.
Giáo viên thể hiện sự tín nhiệm của học sinh lớp chủ nhiệm, cha mẹ học
sinh, tập thể nhà trường.
8.2. Hội thi “Giải Toán (TV+TA) qua mạng Internet Violympic”, “Tiếng
Anh qua mạng Internet IOE (Olympic)”, Thuyết trình bằng Tiếng Anh.
v Yêu cầu
Thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học.
Hướng dẫn học sinh làm quen với Internet và sử dụng công cụ Internet như
một phương thức học tập.
Ôn tập củng cố kiến thức Toán học và Tiếng Anh cho học sinh.
Tạo ra sân chơi trực tuyến môn Toán (Tiếng Việt, Tiếng Anh), Tiếng Anh
cho học sinh cấp Tiểu học.
v Chỉ tiêu phấn đấu.
- 50% học sinh ở các lớp tham gia các hội thi qua Internet.
- 5 em được giải và công nhận Tài năng tin học.
- Tổ chức tốt các hội thao chào mừng các ngày lễ trong năm.
- Có học sinh tham gia thi Thuyết trình bằng Tiếng Anh cấp Quận, cấp
Thành phố.
v Biện pháp thực hiện.
Thành lập ban tổ chức giải toán qua mạng Internet, giải Tiếng Anh qua
mạng Internet của nhà trường để điều hành các vòng thi.
Phổ biến rộng rải thể lệ hội thi đến tất cả phụ huynh học sinh. Giáo viên dạy Tin học, giáo viên
giảng dạy Tiếng Anh và GVCN có trách nhiệm hướng dẫn học sinh tiếp cận với chương
trình trên máy và hướng dẫn học sinh tự giải theo mỗi vòng thi (tại trường hoặc
tại nhà).
Thư viện trang bị sách vở tự luyện Violympic cho giáo viên và học sinh.
Tạo điều kiện cho học sinh sử dụng phòng máy và hệ thống mạng của trường
để tham gia các vòng thi.
Tuyển chọn đội tuyển để tham gia hội thi Sáng tác truyện bằng Tiếng Anh
cấp
Các
phong trào cụ thể:
v Cấp
Thành phố:
Hội thi
“Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố” (Tháng 10/2020 đối với lớp 2, 3, 4, 5 và
Tháng 11 đối với lớp 1).
Hội thi thuyết trình Tiếng Anh
cấp thành phố “I want to be a scientist!”
(Tháng 01/2021).
Hội thi “Tài năng tin học” (Tháng
04/2021)
v Cấp Quận:
Hội thi thuyết trình bằng Tiếng
Anh “I want to be a scientist!” (Tháng 11/2020)
Hội thi “Tài năng tin học” (Tháng
02/2021)
Hội thi “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” (Tháng 03/2021).
v Cấp Trường:
Cuộc thi “thuyết trình Tiếng Anh
“I want to be a scientist!” (Tháng 10/2020).
Hội thi “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi”
(Học kì I)
Hội thi “Tài năng tin học” (Học kì I)
Các hội thi qua Internet (nếu có).
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
|
Stt
|
Họ và tên
|
Phụ trách
|
|
1
|
Trần Quốc Việt
(Hiệu trưởng)
|
- Phụ trách và
chỉ đạo, kiểm tra chung tất cả các hoạt động của các bộ phận.
- Phụ trách
chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp các công tác: chính trị tư tưởng, tổ
chức, kiểm tra nội bộ, bán trú, văn phòng, cơ sở vật chất, đánh giá
viên chức, nhân viên, thi đua –
khen thưởng, tiếp công dân ngày thứ sáu.
|
|
2
|
Bùi Văn Lộc
(Phó Hiệu trưởng)
|
- Phụ trách
thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp các công tác: chuyên môn, bồi
dưỡng giáo dục, pháp chế,
thư viện - thiết bị -
công nghệ thông tin, bác cáo thống kê, kiểm định chất lượng, chỉ
đạo thực hiện trang Website của
trường, tiếp công dân từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm trong tuần.
|
|
3
|
Lê Thị Hồng Hạnh
(Phó Hiệu trưởng)
|
- Phụ trách
thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp các công tác bán trú, bồi dưỡng
bảo mẫu, bác cáo thống kê, kiểm
định chất lượng, chỉ đạo thực hiện trang
Website của trường, tiếp công dân từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm
trong tuần.
|
|
4
|
CÁC TỔ TRƯỞNG
|
Căn cứ vào kế
hoạch và chỉ tiêu của nhà trường, chủ động xây dựng kế hoạch của tổ và có
những biện pháp, chỉ tiêu cụ thể để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.
|
Năm học 2020-2021, Trường Tiểu
học Lam Sơn từng bước tạo ra được một bước tiến mới, một dấu ấn mới, một môi
trường giáo dục thật sự lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện,
chất lượng và bình đẳng, tạo ra một “Thương hiệu riêng” của
nhà trường để các em học sinh thấy hạnh phúc, tự hào về ngôi trường của mình và
luôn cảm nhận được “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.
Trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ, nếu có những vấn đề khó khăn cần giải quyết đề nghị các cá nhân, tập thể báo cáo về Hiệu trưởng để được chỉ đạo và có hướng xử lý kịp thời nhằm
thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2020-2021.
E. LỊCH CÔNG TÁC TỪNG THÁNG:
|
Thời gian
|
Nội dung công tác
|
Phân công thực hiện
|
Ghi chú
|
|
9/2020
|
Trọng
tâm: Khai giảng năm học mới
|
|
|
|
- Khai giảng năm học mới
2020-2021; phát động chủ đề năm học và tháng an toàn giao thông.
- Báo cáo tổng hợp số liệu đầu
năm học.
- Duyệt kế hoạch năm học, kế
hoạch chuyên môn của các trường.
- Triển khai kế hoạch cuộc thi
thuyết trình tiếng Anh tiểu học cấp thành phố “I want to be a scientist.”
- Xây dựng kế hoạch Hội thi tài
năng tin học cấp Quận.
- Tổ chức Hội nghị Ban Đại diện
cha mẹ học sinh.
- Tổ chức các chuyên đề bồi
dưỡng chuyên môn theo kế hoạch.
- Triển khai công tác Thiết bị
- Thư viện đầu năm học.
- Đăng kí hồ sơ hoạt động giáo
dục kĩ năng sống.
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
đối với lớp 1 và hướng dẫn giúp đỡ giáo viên mới ra trường.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho GV
thực hiện CTGDPT 2018.
|
BGH+Toàn thể GV +HS
PHT+ VT
HT
PHT+GVTA
PHT
HT
PHT
TB-TV
HT
HT – PHT- GVCN-
GVBM- HS
BGH – GV
|
|
|
10/2020
|
Trọng tâm: Triển khai các hoạt động năm học
|
|
|
|
|
- Tổ chức các chuyên đề bồi
dưỡng chuyên môn theo kế hoạch.
- Tổ chức chuyên đề: “Phòng
tránh tai nạn thương tích với chủ đề Chung tay chặn đứng nỗi đau thương tích”-
- Tổ chức tốt
Hội thi Thi thuyết trình Tiếng Anh tiểu học “I want to be a scientist” cấp trường.
- Duyệt đề Kiểm tra định kỳ giữa học kì I lớp 4,
5.
- Tổ chức Kiểm tra định kỳ giữa học kì I lớp 4, 5.
- Sinh hoạt kỉ niệm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10.
- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức.
- Tham gia Hội thi “Giáo
viên dạy giỏi cấp thành phố” đối với lớp 2, 3, 4, 5.
- Chuyên
đề Tiếng Anh cấp Thành phố “Chỉ
đạo việc dạy tiếng Anh cho học sinh lớp 1 theo CT GDPT 2018”
- Triển khai hoạt động giáo dục ATGT
- Thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và kế
hoạch bồi dưỡng thường xuyên thực hiện CTGDPT 2018.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn
theo kế hoạch.
|
PHT+TTCM
HT
PHT + GVTA
PHT+TTCM+GV4,5
BGH+ GV4,5
Công đoàn
HT +CTCĐ
PHT- TTCM- 5 GV
PHT - GVTA
BGH
PHT
|
|
|
11/2020
|
Trọng
tâm: Dạy và học Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
|
|
|
|
- Tiếp tục tham
gia Hội thi “Giáo viên dạy
giỏi cấp thành phố” đối với giáo viên bộ môn.
- Tham gia cuộc thi thuyết trình bằng tiếng Anh “I want to be a scientist” cấp
Quận.
- Tham dự Chuyên
đề Tiếng Việt cấp Thành phố “Học Tiếng Việt lớp 1 theo hướng phát
triển năng lực HS.”
- Tham dự Chuyên đề Toán
cấp Thành phố
-Tham dự Chuyên đề Hoạt
động trải nghiệm cấp Thành phố
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11.
- Báo cáo thống kê kì đầu năm trên cổng C1 và CSDL.
- Tham dự tập huấn bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên thực hiện CTGDPT 2018.
- Tổ chức các ngày lễ trong tháng.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho GV thực hiện CTGDPT 2018.
|
PHT+
TTCM+ 2 GV
PHT- GVTA
PHT+TTCM
PHT
PHT
PHT
CĐ+GVCN
PHT- CNTT
TTCM+GVCN
BGH
BGH-TTCM
|
|
|
12/2020
|
Trọng
tâm: Kiểm tra định kì cuối học kì I.
|
|
|
|
- Tổ chức Kiểm tra định kì cuối
HK I.
- Kiểm tra
việc lập KH cá nhân của giáo viên có học sinh hòa nhập.
- Hướng dẫn sơ kết HK I.
-Tham gia Hội thi Thuyết trình
bằng tiếng Anh cấp Quận.
- Đánh giá rút kinh nghiệm và
đề ra biện pháp nâng cao chất lượng qua đợt KTĐK/CKI.
-Đánh giá kết quả Tiếng Anh và
Tin học tự chọn.
-Kiểm tra chấm chữa bài của
giáo viên.
-Chuẩn bị Sơ kết Học kỳ I.
- Tiếp tục thực
hiện sinh hoạt tổ khối CM theo hướng nghiên cứu bài học.
-Thực hiện thống
kê trên cổng CSDL.
- Đánh giá
việc thực hiện Thông tư 22, TT27 về đánh giá HS, tập trung cho lớp 1.
- Tiếp tục
công tác bồi dưỡng giáo viên và kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên thực hiện
CTGDPT 2018.
|
BGH - TTCM
GVCN
BGH+TTCM+GVCN+GVBM.
PHT- GVTA-HS
BGH+TTCM
PHT- GVTA-TH
PHT
PHT- TTCM
PHT- CNTT
PHT-TTCM
BGH
BGH-GV
|
|
|
01/2021
|
Trọng
tâm: Sơ kết học kì I
|
|
|
|
- Báo
cáo trên cổng thông tin điện tử.
- Sơ
kết HK I, sơ kết việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT đối
với lớp 2, 3, 4, 5 và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với lớp 1.
- Chuyên đề Đạo đức lớp 1 cấp thành phố (tuần thứ 3/tháng).
- Tham gia cuộc thi thuyết trình
tiếng Anh tiểu học cấp thành phố “I
want to be a scientist” (tuần thứ
3/tháng).
- Dự lễ trao giải Hội thi
“Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố”.
- Tổng hợp, thống kê và báo cáo sơ kết HK I. Báo cáo giữa năm cho
Phòng GD Tiểu học-Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Các trường thực hiện chương trình học kì II - Tuần 19 (Ngày
11/01/2021).
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện chuyên
đề.
- Khảo sát
chất lượng và năng lực của giáo viên lớp 1 đáp ứng chương trình và sách giáo
khoa lớp 1.
- Tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, nhất là đối với
giáo viên lớp 2.
- Triển khai việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2.
|
PHT-CNTT
BGH+GVCN
Toàn thể giáo viên
PHT- GVTA
PHT-TTCM
|
|
|
02/2021
|
Trọng tâm: Các
hoạt động giáo dục tiểu học
|
|
|
|
|
- Tổ chức Hội thi “Tài năng tin
học” cấp Quận (tuần thứ 4/tháng)
- Các trường tổ chức các
ngày hội chào mừng Tết Nguyên Đán (theo kế hoạch từng trường).
- Theo dõi và báo cáo tình hình học sinh đi học sau Tết Nguyên Đán.
- Kiểm tra nắm tình hình và thăm lớp dự giờ các môn học/hoạt động giáo
dục thực hiện theo CT GDPT 2018 và dạy theo SGK lớp 1; tham gia buổi sinh
hoạt chuyên môn khối; nắm tình hình giảng dạy tài liệu giáo dục địa phương
lớp 1
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện chuyên đề.
- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thực hiện CTGDPT
2018, nhất là đối với giáo viên lớp 2.
|
GVCN
PHT+TTCM+GVTA
HT
PHT+GV
GVCN+HS
GVCN
TTCM+GV
PHT- 7 TTCM
PHT – TVTB
|
|
|
3/2021
|
Trọng
tâm: Các hoạt động giáo dục
trong nhà trường
|
|
|
|
- Kiểm tra định kỳ giữa HKII
lớp 4, 5.
- Tham gia Hội
thi “Giáo viên chủ nhiệm giỏi” cấp
Quận.
- Khảo sát học
sinh lớp 3.
- Tham gia Chuyên
đề Tiếng Việt cấp thành phố “Học Tiếng Việt thông qua chơi”.
- Đón đoàn kiểm tra Thư viện
đạt chuẩn, kiểm tra đồ dùng, trang thiết bị dạy học.
- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, nhất là đối với giáo viên lớp
2.
- Thực hiện lựa chọn sách giáo khoa lớp 2.
- Tham gia cuộc thi Tài năng Tin
học cấp Quận.
|
BGH+TTCM 4,5
BGH- GVCN
GVCNK3
BGH
C. Vân + T. Ân
BGH+TTCM
BGH + TTCM+GVCN
BGH+TTCM
|
|
|
4/2021
|
Trọng tâm: Các hoạt động giáo dục Tiểu học
|
|
|
|
- Tham gia Hội thi “Tài năng tin học”
cấp Thành phố và Hội thi “ATGT cho nụ cười trẻ thơ” cấp Quốc gia.
- Hướng dẫn KTĐK cuối năm và bàn giao
chất lượng học tập.
- Theo dõi việc chuẩn bị kiểm tra
đánh giá cuối năm (lập ma trận đề, ra đề, phân công coi và chấm KTĐK …) của
các trường, nhất là đối với sinh lớp 1 theo yêu cầu cần đạt của khung chương
trình GDPT 2018.
- Kiểm tra công tác bồi dưỡng giáo viên và kế hoạch bồi dưỡng
thường xuyên thực hiện CTGDPT 2018.
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện chuyên đề.
- Chuẩn bị
các điều kiện cho việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông ở lớp 2.
- Tham gia tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thực hiện CTGDPT 2018, nhất là đối
với giáo viên lớp 2.
- Tổ chức các ngày hội (theo kế hoạch từng
trường).
|
PHT- TV-TB
PHT- GVCN
PHT- GV
PHT
HT
HT
BGH+ CĐ+ CĐ
|
|
|
5/2021
|
Trọng tâm: Kiểm tra cuối năm, đánh giá kết
quả học tập.
|
|
|
|
- Báo cáo cuối năm
trên cổng thông tin điện tử của BGDĐT.
- Tổ chức KTĐK cuối năm học.
- Dự trao giải cuộc thi thuyết
trình tiếng Anh cấp thành phố “I
want to be a scientist”.
- Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình Tiểu
học.
- Hướng dẫn tổng kết năm học.
- Thống kê số liệu báo cáo cho
Phòng GDTH – Sở GD&ĐT.
- Báo cáo Tổng kết năm học,
tổng kết việc thực hiện theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT đối với lớp 2, 3, 4, 5
và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với lớp 1: đánh giá học sinh, kiểm tra cuối
năm, bàn giao, nghiệm thu, khen thưởng học sinh…
- Các trường tổ chức lễ tổng
kết năm học, lễ ra trường cho học sinh lớp 5, Ngày hội “Giới thiệu Ngôi
trường Tiểu học của em”.
- Rà soát các điều kiện cho
việc triển khai CTGDPT 2018 ở lớp 2.
- Tham gia Bồi dưỡng chương
trình cho giáo viên tiểu học, chuẩn bị tập huấn SGK và tài liệu giáo dục địa
phương cho giáo viên lớp 2 thực hiện CTGDPT 2018.
- Tổng kết công tác BDTX, giáo dục ATGT,
thống kê số liệu…
|
BGH- CNTT
HT
BGH
HT
PHT+TTCM+
CĐ+ CĐ
Các bộ
phận.
GVCN
BGH+GVCN
PHT+TTCM+GV
TTCM+GV
BGH+
TCM1+ TCM5
HT
BGH
GVCN
PHT
|
|
|
6/2021
|
Trọng tâm:
Chuẩn bị kế hoạch hè.
|
|
|
|
- Tổ chức ôn tập cho học sinh
kiểm tra lại ( nếu có)
- Đánh giá, phân tích kết quả
thực hiện kế hoạch năm học 2020-2021 để chuẩn bị xây dựng phương hướng nhiệm
vụ năm học 2021-2022.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
hè 2019, triển khai CTGDPT 2018.
- Hoàn tất hồ sơ HT CTTH cho
học sinh lớp 5.
- Hướng dẫn tuyển sinh lớp 1 và
quy trình đón tiếp phụ huynh.
- Tham gia bồi dưỡng chương
trình cho giáo viên tiểu học, tập huấn sử dụng SGK và tài liệu giáo dục địa
phương cho giáo viên lớp 2 thực hiện CTGDPT 2018.
|
GVCN có
HSKT lại
BGH
PHT
VT
Ban tuyển
sinh
BGH,
GVTCM2
|
|
|
7/2021
|
Trọng
tâm: Bồi dưỡng hè – Tuyển sinh lớp 1.
|
|
|
|
- Quản lí hoạt động sinh hoạt hè, triển
khai CTGDPT 2018.
- Tiếp tục ôn tập cho học sinh kiểm tra
lại ( nếu có )
- Hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi tuyển sinh
lớp 1.
- Tham gia bồi dưỡng chương trình cho giáo
viên tiểu học, tập huấn SGK, tài liệu giáo dục địa phương cho giáo viên lớp 2
thực hiện CTGDPT 2018 và các lớp bồi
dưỡng hè do Sở GD&ĐT tổ chức.
- Xây dựng kế hoạch tập huấn Bồi dưỡng chuyên
môn.
|
HT
PHT, GVCN có HS KT lại.
BAN TS
BGH-
GVTCM2
BGH
|
|
|
8/2021
|
Trọng
tâm: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học
|
|
|
|
- Báo cáo hoàn tất công tác tuyển sinh lớp 1.
- Tiếp tục tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng chương trình cho
giáo viên tiểu học, tập huấn SGK, tài liệu giáo dục địa phương cho giáo viên
lớp 2 thực hiện CTGDPT 2018 và các lớp bồi dưỡng hè do Sở GD&ĐT tổ chức.
- Triển khai thực hiện kế hoạch tập huấn Bồi dưỡng chuyên môn.
- Tổng hợp hiệu quả đào tạo năm
học 2020-2021 sau kiểm tra lại.
- Xây dựng phương hướng nhiệm
vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022.
- Bàn giao kết quả học tập giữa
giáo viên lớp dưới và lớp trên.
- Ổn định đội ngũ, chuẩn bị
khai giảng năm học mới 2021-2022.
|
Ban tuyển
sinh
BGH, Toàn
thể GV
PHT
PHT
HT
GVCN
HT
|
|
|
|
|
|
|
E. CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT NĂM HỌC 2020-2021:
|
Nội dung
|
Kết quả năm học 2019-2020
|
Chỉ tiêu cần đạt
năm học 2020-2021
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ
|
Số lượng
|
Tỉ lệ
|
|
Các chỉ tiêu chính
|
|
|
|
|
|
Trẻ 6 tuổi vào lớp 1
|
297/297
|
100%
|
303/303
|
100%
|
|
Học sinh được học 2 buổi/ngày
|
998/998
|
100%
|
1077/1077
|
100%
|
|
Học sinh được học ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Hoa)
|
1295/1295
|
100%
|
1380/1380
|
100%
|
|
Học sinh được học Tin học
|
1295/1295
|
100%
|
1380/1380
|
100%
|
|
Học sinh hoàn thành chương trình lớp học
|
1289/1295
|
99,53%
|
1380/1380
|
100%
|
|
Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học
|
229/229
|
100%
|
212/212
|
100%
|
|
Hiệu suất đào tạo
|
1295/1295
|
100%
|
1380/1380
|
100%
|
|
Học sinh bỏ học
|
00
|
00%
|
00
|
00%
|
Nơi
nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD& ĐT;
- Ban giám hiệu;
- 7 TTCM;
- Lưu: VT.
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO